trên cùng mặt phẳng toạ độ lấy 3 điểm A(2; 1), B(-1; 4), C(3; 0). Viết phương trình đường thẳng đi qua 2 điểm A và B và chứng minh 3 điểm A, B, C thẳng hàng
Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.
Tọa độ giao điểm là:
3/2x-2=-1/2x+2 và y=-1/2x+2
=>2x=4 và y=-1/2x+2
=>x=2 và y=-1+2=1
có `y=f(x)=3/2x-2`
`y=g(x)-1/2x+2`
2 đồ thị hàm số cắt nhau tại tọa độ có phương trình
`f(x)=g(x)`
`<=>3/2x-2=-1/2x+2`
`<=>3/2x+1/2x=2+2`
`<=>2x=4`
`<=>x=2`
`=>y=3/2*2-2=1`
Vậy 2 đồ thị hàm số cắt nhau tại tọa độ (2;1)
a: Bảng giá trị:
x | 0 | 3 |
\(y=-\frac23x\) | 0 | -2 |
\(y=\frac23x\) | 0 | 2 |
Vẽ đồ thị:
b: Thay x=2 vào y=-2/3x, ta được:
\(y=-\frac23\cdot2=-\frac43\)
=>A(2;-4/3)
THay x=3 vào y=2/3x, ta được:
\(y=\frac23\cdot3=2\)
=>C(3;2)
\(OA=\sqrt{2^2+\left(-\frac43\right)^2}=\sqrt{4+\frac{16}{9}}=\sqrt{\frac{52}{9}}=\frac{2\sqrt{13}}{3}\)
\(OC=\sqrt{3^2+2^2}=\sqrt{13}\)
\(AC=\sqrt{\left(3-2\right)^2+\left(2+\frac43\right)^2}=\sqrt{1^2+\left(\frac{10}{3}\right)^2}=\sqrt{1+\frac{100}{9}}=\frac{\sqrt{109}}{3}\left(\operatorname{cm}\right)\)
Xét ΔOAC có \(cosAOC=\frac{OA^2+OC^2-AC^2}{2\cdot OA\cdot OC}\)
\(\frac{13+\frac{52}{9}-\frac{109}{9}}{2\cdot\sqrt{13}\cdot\frac{2\sqrt{13}}{3}}=\frac{\frac{60}{9}}{4\cdot\frac{13}{3}}=\frac{60}{9}:\frac{52}{3}=\frac{60}{9}\cdot\frac{3}{52}=\frac{15}{13}\cdot\frac13=\frac{5}{13}\)
=>\(\hat{AOC}\) ≃67 độ
Câu 3:
a: Bảng giá trị:
x | -2 | -1 | 0 | 1 | 2 |
\(y=x^2\) | 4 | 1 | 0 | 1 | 4 |
y=-2x+3 | 7 | 5 | 3 | 1 | -1 |
Vẽ đồ thị:
b: Phương trình hoành độ giao điểm là:
\(x^2=-2x+3\)
=>\(x^2+2x-3=0\)
=>(x+3)(x-1)=0
=>\(\left[\begin{array}{l}x+3=0\\ x-1=0\end{array}\right.\Rightarrow\left[\begin{array}{l}x=-3\\ x=1\end{array}\right.\)
Khi x=-3 thì \(y=x^2=\left(-3\right)^2=9\)
Khi x=1 thì \(y=x^2=1^2=1\)
Vậy: Tọa độ giao điểm là A(-3;9): B(1;1)
BÀi 2:
a: Bảng giá trị:
x | -2 | -1 | 0 | 1 | 2 |
\(y=x^2\) | 4 | 1 | 0 | 1 | 4 |
y=-x+2 | 4 | 3 | 2 | 1 | 0 |
Vẽ đồ thị:
b: Phương trình hoành độ giao điểm là:
\(x^2=-x+2\)
=>\(x^2+x-2=0\)
=>(x+2)(x-1)=0
=>x=-2 hoặc x=1
Khi x=-2 thì \(y=x^2=\left(-2\right)^2=4\)
Khi x=1 thì \(y=x^2=1^2=1\)
Vậy: Tọa độ giao điểm là A(-2;4); B(1;1)
Bài 1:
a: Bảng giá trị:
x | -4 | -2 | 0 | 2 | 4 |
\(y=\frac12x^2\) |
2
19 tháng 5 2023
`a)` `@ O(0;0), A(1;1), B(-1;1) in (P)` `@ C(0;2), D(-2;0) in (d)`
`b)` Ptr hoành độ của `(P)` và `(d)` là: `x^2=x+2` `<=>x^2-x-2=0` Ptr có: `a-b+c=1+1-2=0` `=>x_1=-1;x_2=-c/a=2` `=>y_1=1;y_2=4` `=>(-1;1), (2;4)` là giao điểm của `(P)` và `(d)` `c)` Vì `(d') //// (d)=>a=1` và `b ne 2` Thay `a=1;M(2;5)` vào `(d')` có: `5=2+b<=>b=3` (t/m) `=>` Ptr đường thẳng `(d'): y=x+3`
30 tháng 5 2021
a)Tự vẽ b) Xét pt hoành độ gđ của (P) và (d) có: \(\dfrac{3}{2}x^2=x+\dfrac{1}{2}\) \(\Leftrightarrow3x^2-2x-1=0\) \(\Leftrightarrow\left[{}\begin{matrix}x=-\dfrac{1}{3}\Rightarrow y=\dfrac{3}{2}.\left(-\dfrac{1}{3}\right)^2=\dfrac{1}{6}\\x=1\Rightarrow y=\dfrac{3}{2}\end{matrix}\right.\) Vậy gđ của (d) và (P) là \(\left(-\dfrac{1}{3};\dfrac{1}{6}\right),\left(1;\dfrac{3}{2}\right)\) c) Gọi đt cần tìm có dạng (d') \(y=ax+b\) (a2+b2>0) Gọi A(-4;y1) và B(2;y2) là hai giao điểm của (P) và (d') \(A;B\in\left(P\right)\Rightarrow\left\{{}\begin{matrix}y_1=24\\y_2=6\end{matrix}\right.\) \(\Rightarrow A\left(-4;24\right),B\left(2;6\right)\) \(\in\left(d'\right)\) \(\Rightarrow\left\{{}\begin{matrix}24=-4a+b\\6=2a+b\end{matrix}\right.\) \(\Leftrightarrow\left\{{}\begin{matrix}a=-3\\b=12\end{matrix}\right.\) (thỏa) Vậy (d'): y=-3x+12 |





Gọi d: y = ax + b là đường thẳng đi qua hai điểm A, B.
Ta có \(\left\{{}\begin{matrix}2a+b=1\\-a+b=4\end{matrix}\right.\Leftrightarrow\left\{{}\begin{matrix}3a=-3\\b-a=4\end{matrix}\right.\Leftrightarrow\left\{{}\begin{matrix}a=-1\\b=3\end{matrix}\right.\).
Do đó đường thẳng đi qua A, B là y = -x + 3.
Thay x = 3 vào ta được y = 0 nên C(3; 0) thuộc đường thẳng đó