cách nào để nhận biết mình đang tiến bộ trong phân môn tiếng anh vậy? tại vì mình học hoài mà cứ cảm thấy mình đang dậm chân tại chỗ không lên được xíu nào, với lại cho mình hỏi cách nào để đỡ run khi speaking vậy ạ?
Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.
a, Trật từ từ trong câu này thể hiện thứ tự trước sau của hành động:
Cai lệ hung hãn, vô nhân đạo định trói anh Dậu → chị Dậu xám mặt, đặt con xuống đất, đến đỡ lấy tay tên cai lệ.
b, Cụm từ " cai lệ và người nhà lý trưởng" là trật tự thể hiện thứ bậc, sự xuất hiện của từng nhân vật.
Trật tự từ " roi song, tay thước và dây thừng" thể hiện trật tự xuất hiện lần lượt của từng sự vật.
1. Thì Hiện Tại Đơn (Simple Present):
Công thức thì hiện tại đơn đối với động từ thường
- Khẳng định:S + V_S/ES + O
- Phủ định: S+ DO/DOES + NOT + V(inf) +O
- Nghi vấn: DO/DOES + S + V(inf) + O ?
Công thức thì hiện tại đơn đối với động từ Tobe
- Khẳng định: S+ AM/IS/ARE + O
- Phủ định: S + AM/IS/ARE + NOT + O
- Nghi vấn: AM/IS/ARE + S + O ?
Dấu hiệu nhận biết thì hiện tại đơn:
Thì hiện tại đơn trong câu thường có những từ sau: Every, always, often , usually, rarely , generally, frequently.
Cách dùng thì hiện tại đơn:
- Thì hiện tại đơn nói về một sự thật hiển nhiên, một chân lý đúng. (Ex: The sun rises in the East and sets in the West.)
- Thì hiện tại đơn diễn tả 1 thói quen , một hành động thường xảy ra ở hiện tại. (Ex:I get up early every morning.)
- Để nói lên khả năng của một người (Ex : Tùng plays tennis very well.)
- Thì hiện tại đơn còn được dùng để nói về một thời gian biểu, chương trình, lịch trình…trong tương lai (EX:The football match starts at 20 o’clock.)
Xem thêm chi tiết chi tiết về: thì hiện tại đơn
2. Thì hiện tại tiếp diễn (Present Continuous):
Công thức thì hiện tại tiếp diễn:
- Khẳng định: S +am/ is/ are + V_ing + O
- Phủ định: S + am/ is/ are+ not + V_ing + O
- Nghi vấn:Am/is/are+S + V_ing+ O ?
Dấu hiệu nhận biết thì hiện tại tiếp diễn:
Thì hiện tại tiếp diễn trong câu thường có những cụm từ sau: At present, at the moment, now, right now, at, look, listen.…
Cách dùng:
- Diễn tả hành động đang diễn ra và kéo dài trong hiện tại. (EX: She is going to school at the moment.)
- Dùng để đề nghị, cảnh báo, mệnh lệnh. (Ex: Be quiet! The baby is sleeping in the bedroom.)
- Dùng để diễn tả một hành động sắp xảy ra trong tương lai theo kế hoạch đã định trước (Ex: I am flying to Moscow tomorrow.)
- Diễn tả sự không hài lòng hoặc phàn nàn về việc gì đó khi trong câu có “always”. (Ex: She is always coming late.)
Lưu ý: Không dùng thì hiện tại tiếp diễn với các động từ chỉ tri giác, nhận thức như : to be, see, hear,feel, realize, seem, remember, forget, understand, know, , want , glance, think, smell, love, hate… (Ex: He wants to go for a cinema at the moment.)
Học toàn bộ các thì tiếng Anh
Các thì trong tiếng Anh là những kiến thức cơ bản và bạn cần nắm chắc. Học tiếng Anh quan trọng nhất là việc sử dụng thành thạo được các thì khi Nghe Nói Đọc Viết. Nếu bạn ở Hà Nội và muốn học lại toàn bộ các kiến thức nền tảng tiếng Anh về ngữ pháp và từ vựng kết hợp với luyện tập Nghe Nói trong 3 tháng thì bạn có thể tham khảo lộ trình đào tạo Tiếng Anh cho người mới bắt đầu của Anh Ngữ Jaxtina tại đây
3. Thì quá khứ đơn (Simple Past):
Công thức thì quá khứ đơn đối với động từ thường
- Khẳng định:S + Vp2/ED + O
- Phủ định: S + did + not+ V(inf) + O
- Nghi vấn: Did + S + V(inf) + O ?
Công thức thì quá khứ đơn đối với động từ Tobe
.
Trong trường hợp dạng bị động của thì quá khứ đơn thì các bạn có thể dùng theo công thức bên dưới:
- Khẳng định: S+ Were/Was + V_ed/Vp2
- Phủ định: S + Were/Was + V_ed/Vp2
- Nghi vấn: Were/Was + S + V_ed/Vp2 ?
Dấu hiệu nhận biết:
Các từ thường xuất hiện trong thì quá khứ đơn: Yesterday, ago , last night/ last week/ last month/ last year, ago(cách đây), when.
Cách dùng:
- Dùng thì quá khứ đơn khi nói về một hành động đã xảy ra và kết thúc trong quá khứ. (EX: I went to the concert last week; I met him yesterday.)
- Diễn đạt các hành động xảy ra liên tiếp trong quá khứ (Ex: She came home, had a cup of water and went to her room without saying a word.)
- Dùng trong câu điều kiện loại 2 (EX: If I were rich, I wouldn’t be living this life).
- Diễn đạt một hành động xen vào một hành động đang diễn ra trong quá khứ (EX: Jordan was waiting for the bus when Tim came.)
Xem thêm chi tiết về: Thì quá khứ đơn
4.Thì quá khứ tiếp diễn
Công thức
- Khẳng định: S + was/were + V_ing + O
- Phủ định: S + was/were+ not + V_ing + O
- Nghi vấn: Was/were+S+ V_ing + O ?
Dấu hiệu nhận biết:
- Trong câu có trạng từ thời gian trong quá khứ với thời điểm xác định.
- At + thời gian quá khứ (at 5 o’clock last night,…)
- At this time + thời gian quá khứ. (at this time one weeks ago, …)
- In + năm trong quá khứ (in 2010, in 2015)
- In the past
- Khi câu có “when” nói về một hành động đang xảy ra thì có một hành động khác chen ngang vào.
5. Thì hiện tại hoàn thành (Present Perfect):
Công thức
- Khẳng định:S + have/ has + V3/ED+ O
- Phủ định:S + have/ has+ NOT + V3/ED+ O
- Nghi vấn:Have/ has + S+ V3/ED+ O ?
Dấu hiệu :
Trong thì hiện tại đơn thường có những từ sau: Already, not…yet, just, ever, never, since, for, recently, before…
Cách dùng
- Nói về một hành động xảy ra trong quá khứ, kéo dài đến hiện tại, có thể xảy ra trong tương lai. (EX: John have worked for this company since 2005.)
- Nói về hành động xảy ra trong quá khứ nhưng không xác định được thời gian, và tập trung vào kết quả. (EX: I have met him several times)
Xem thêm chi tiết về: thì hiện tại hoàn thành
6. Thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn (Present Perfect Continuous):
Công thức
- Khẳng định: S + have/ has + been + V_ing + O
- Phủ định: S + haven’t/ hasn’t + been + V-ing
- Nghi vấn: Have/ Has + S + been + V-ing ?
Dấu hiệu nhận biết:
Trong câu thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn thường có các từ sau: All day, all week, since, for, for a long time, in the past week, recently, lately, up until now, and so far, almost every day this week, in recent years.
Cách dùng:
- Dùng để nói về hành động xảy ra trong quá khứ diễn ra liên tục, tiếp tục kéo dài đến hiện tại. (EX: I have been working for 3 hours.)
- Dùng để diễn tả hành động xảy ra trong quá khứ nhưng kết quả của nó vẫn còn ở hiện tại. (EX: I am very tired now because I have been working hard for 10 hours.)
Xem thêm chi tiết về: thì hiện tại tiếp diễn

7. Quá khứ hoàn thành (Past Perfect):
Công thức dùng:
- Khẳng định: S + had + V3/ED + O
- Phủ định: S + had+ not + V3/ED + O
- Nghi vấn: Had +S + V3/ED + O ?
Dấu hiệu nhận biết:
Trong câu có các từ: After, before, as soon as, by the time, when, already, just, since, for….
Cách dùng
Diễn tả một hành động đã xảy ra, hoàn thành trước một hành động khác trong quá khứ. (EX: I had gone to school before Nhung came.)
Xem thêm chi tiết về thi: Quá khứ hoàn thành
8. Quá khứ hoàn thành tiếp diễn (Pas Perfect Continuous):
Công thức:
- Khẳng định: S + had + been + V-ing + O
- Phủ định: S + had+ not + been + V-ing
- Nghi vấn: Had + S + been + V-ing ?
Dấu hiệu nhận biết:
Trong câu thường có: Until then, by the time, prior to that time, before, after.
Cách dùng:
- Nói vềmột hành động xảy ra kéo dài liên tục trước một hành động khác trong quá khứ. (EX: I had been typing for 3 hours before I finished my work.)
- Nói về một hành động xảy ra kéo dài liên tục trước một thời điểm được xác định trong quá khứ. (EX: Phong had been playing game for 5 hours before 12pm last night)
Xem thêm chi tiết chi tiết về: thì quá khứ hoàn thành tiếp diễn
9. Tương lai đơn (Simple Future):
Công thức:
- Khẳng định:S + shall/will + V(infinitive) + O
- Phủ định: S + shall/will + not + V(infinitive) + O
- Nghi vấn: Shall/will+S + V(infinitive) + O ?
Dấu hiệu:
Trong câu thường có: tomorrow, Next day/ Next week/ next month/ next year, in + thời gian…
Cách dùng:
- Diễn tả dự định nhất thời xảy ra ngay tại lúc nói. (EX: Are you going to the Cinema? I will go with you.)
- Nói về một dự đoán không có căn cứ. (EX: I think he will come to the party.)
- Khi muốn yêu cầu, đề nghị. (EX: Will you please bring me a cellphone?)
Xem thêm chi tiết về: thì tương lai đơn
10. Thì tương lai tiếp diễn (Future Continuous):
Công thức:
- Khẳng định: S + shall/will + be + V-ing+ O
- Phủ định: S + shall/will + not + be + V-ing
- Nghi vấn: Shall/Will+S + be + V-ing ?
Dấu hiệu:
Trong câu thường có các cụm từ: next year, next week, next time, in the future, and soon.
Cách dùng :
- Dùng để nói về một hành động xảy ra trong tương lai tại thời điểm xác định. (EX: At 10...
I. THÌ HIỆN TẠI ĐƠN (SIMPLE PRESENT):
1. Công thức thì hiện tại đơn
Công thức thì hiện tại đơn đối với động từ thường
- Khẳng định:S + V_S/ES + O
Phủ định: S+ DO/DOES + NOT + V(Infinitive) +O
Nghi vấn: DO/DOES + S + V (Infinitive)+ O ?
Công thức thì hiện tại đơn đối với động từ Tobe
- Khẳng định: S+ AM/IS/ARE + (an/a/the) N(s)/ Adj
- Phủ định: S + AM/IS/ARE + NOT + (an/a/the) N (s)/ Adj
- Nghi vấn: AM/IS/ARE + S + (an/a/the) N (s)/ Adj
Ví dụ:
- I am a student.
- She is not beautiful.
- Are you a student?
2. Cách sử dụng:
- Diễn tả một sự thật hiển nhiên, một chân lý. (E.g: The sun rises in the East and sets in the West.)
- Diễn tả 1 thói quen, một hành động thường xảy ra ở hiện tại. (E.g:I get up early every morning.)
- Nói lên khả năng của một người (E.g : He plays tennis very well.)
3. Dấu hiệu nhận biết thì hiện tại đơn:
Trong câu có xuất hiện từ sau: every (every day, every week, every month, ...)
Các trạng từ tần suất xuất hiện trong thì hiện tại đơn: Always , usually, often, sometimes, seldom, rarely, hardly, never.
Ví dụ:
- I use the Internet just about every day.
- I always miss you.
II. THÌ HIỆN TẠI TIẾP DIỄN (PRESENT CONTINUOUS)
1. Công thức
- Khẳng định: S + is/ am/ are + V_ing + O ( E.g: They are studying English.)
- Phủ định: S+ is/ am/ are + NOT + V_ing + O (E.g: I’m not cooking now.)
- Nghi vấn: Is/ am/ are + S+ V_ing + O ( Is she watching T.V at the moment?)
2. Cách sử dụng
- Diễn tả hành động đang diễn ra tại thời điểm nói (E.g: The children are playing football now.)
- Diễn tả hành động đang diễn ra nhưng không nhất thiết xảy ra tại thời điểm nói. (E.g: I am looking for a job)
- Diễn tả 1 sự than phiền với hành động lặp đi lặp lại nhiều gây khó chịu, bực mình. Trong trường hợp này, câu thường có trạng từ tần suất "always". (E.g : He is always borrowing our books and then he doesn’t remember.)
- Dùng để diễn tả một hành động sắp xảy ra trong tương lai theo kế hoạch đã định trước (E.g: I am flying to Thailand tomorrow.)
Lưu ý quan trọng cần biết:
Không dùng thì hiện tại tiếp diễn với các động từ chỉ tri giác, nhận thức như : be, see, hear, feel, realize, seem, remember, forget, understand, know, , want, glance, smell, love, hate, ...
Ví dụ:
- I am tired now.
- He wants to go for a cinema at the moment.
- Do you remember me?
3. Dấu hiệu nhận biết:
Trong câu có những từ: Now, right now, at present, at the moment,
Trong các câu trước đó là một câu chỉ mệnh lệnh: Look!, Watch! Be quite!, ...
➨ Các bạn xem chi tiết về thì hiện tại tiếp diễn: TẠI ĐÂY
Các bạn tìm hiểu chi tiết hơn về các bài viết:
|
III. THÌ HIỆN TẠI HOÀN THÀNH - PRESENT PERFECT
1. Công thức
- Khẳng định: S + have/ has + Past pariple (V3) + O. (E.g: She has studied English for 2 years.)
- Phủ định: S + have/ has + NOT+ Past pariple (V3) + O. (E.g: I haven’t seen my close friend for a month.)
- Nghi vấn: Have/ has +S+ Past pariple (V3) + O? (E.g: Have you eaten dinner yet?)
2. Cách sử dụng thì hiện tại hoàn thành trong tiếng Anh:
- Diễn tả hành động xảy ra trong quá khứ nhưng không nói rõ thời điểm, có kết quả liên quan đến hiện tại:
Ví dụ: : My car has been stolen./ Chiếc xe của tôi đã bị lấy cắp.
- Diễn tả hành động bắt đầu ở quá khứ và đang tiếp tục ở hiện tại :
Ví dụ: They’ve been married for nearly fifty years / Họ đã kết hôn được 50 năm rồi.
3. Dấu hiệu nhận biết thì hiện tại hoàn thành:
Trong thì hiện tại hoàn thành thường có những từ sau: Already, yet, just, ever, never, since, for, recently, ...
- just, recently, lately: gần đây, vừa mới
- ever: đã từng
- already: rồi
- for + khoảng thời gian (for a year, for a long time, …)
- since + mốc/điểm thời gian(since 1992, since June, …)
- yet: chưa (dùng trong câu phủ định và câu hỏi)
- so far = until now = up to now = up to the present: cho đến bây giờ
IV. THÌ HIỆN TẠI HOÀN THÀNH TIẾP DIỄN - PRESENT PERFECT CONTINUOUS
1. Công thức:
- Khẳng định: S has/have + been + V_ing + O (E.g: I have been looking you all day.)
- Phủ định: S+ hasn’t/ haven’t+ been+ V-ing + O (E.g: She has not been studying English for 5 years.)
- Nghi vấn: Has/have+ S+ been+ V-ing + O? (e.g: Has he been standing in the snow for more than 3 hours?)
2. Cách dùng:
Diễn tả một hành động bắt đầu trong quá khứ diễn ra liên tục và kéo dài đến hiện tại. Nhấn mạnh vào tính chất “liên tục” của hành động.
Ví dụ: He been standing in the snow for more than 3 hours./ Anh ấy đã đứng dưới trời tuyết hơn 3 tiếng rồi.
Phân biệt với thì hiện tại hoàn thành:
Thì hiện tại hoàn thành nhấn mạnh vào kết quả còn thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn nhấn mạnh vào quá trình.
3. Cách nhận biết thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn:
- Từ nhận biết: all day, all week, all month, since, for, for a long time, almost every day this week, recently, lately, in the past week, in recent years, up until now, and so far.
Ví dụ: I am so tired. I have been searching for a new apartment all the morning.
V. QUÁ KHỨ ĐƠN (PAST SIMPLE)
1. Công thức
Với động từ thường:
- (Khẳng định): S + V(past)+ O ( E.g: He worked as a policeman.)
- (Phủ định): S + DID+ NOT + V (infinitive) + O ( She didn’t eat bread for the breakfast.)
- (Nghi vấn): DID + S+ V (infinitive)+ O ? ( Did you call Zoey yesterday?)
Với động từ Tobe:
- (Khẳng định): S + WAS/WERE + (an/a/the) + N(s)/ Adj
- (Phủ định): S+ WAS/ WERE + NOT + (an/a/the) + N(s)/ Adj
- (Nghi vấn): WAS/WERE + S+ (an/a/the) + N(s)/ Adj?
3. Cách dùng thì quá khứ đơn:
Diễn tả một hành động đã xảy ra và kết thúc trong quá khứ.
Ví dụ:
- I went to the concert last week.
- A few weeks ago, a woman called to report a robbery.
3. Dấu hiệu nhận biết:
Các từ thường xuất hiện trong thì quá khứ đơn: Yesterday ( hôm qua), last (night/ week/ month/ year), ago (cách đây), ...
==>> Xem chi tiết kiến thức thì quá khứ đơn: TẠI ĐÂY
VI. THÌ QUÁ KHỨ TIẾP DIỄN - PAST CONTINUOUS

1. Công thức:
- Khẳng định: S + was/were + V_ing + O (E.g: She was watching the news at 7 o'clock yesterday.)
- Phủ định: S + wasn’t/weren’t+ V-ing + O (E.g: The weren’t watching the news at 7 o'clock yesterday.)
- Nghi vấn: Was/Were + S+ V-ing + O? ( E.g: Were you watching the news at 7 o'clock yesterday?)
2. Cách dùng:
- Dùng để diễn tả một hành động đang xảy ra tại một thời điểm xác định trong quá khứ.
Ví dụ: At 12 o’clock yesterday, we were having lunch. (Vào lúc 12h ngày hôm qua, chúng tôi đang ăn trưa.)
- Dùng để diễn tả một hành động đang xảy ra thì một hành động khác xen vào. Hành động đang xảy ra chia thì quá khứ tiếp diễn, hành động xen vào chia thì quá khứ đơn.
Ex: He was chatting with his friend when his mother came into the room. (Cậu ta đang tán gẫu với bạn khi mẹ cậu ta vào phòng.)
3. Dấu hiệu nhận biết:
Trong câu có những từ: While, when, as, at 10:00 (giờ) last night, ...
Ví dụ:
- It happened at five the afternoon while she was watching the news on TV.
- He was doing his homework in his bedroom when the burglar came into the house.
==>> Bạn xem nhiều hơn về thi thì quá khứ tiếp diễn: TẠI ĐÂY
VII. QUÁ KHỨ HOÀN THÀNH (PAST PERFECT)

1. Công t...
| Lĩnh vực | nội dung |
| chính trị | - cải tổ hàng ngũ vua quan, thay thế các quý tộc nhà trần bằng những người ko thuộc họ trần; đổi tên 1 số đơn vị hành chính cấp trấn và quy định chế độ làm viếc các cấp |
| kinh tế | phát hành tiền giấy thay tền đồng,ban hành chính sách hạn điền quy định lại thuế đinh, thuế ruộng |
| xã hội | ban hành chính sách hạn nô |
| văn hóa giáo dục | dịch sách chữ hán sang chữ nôm, sửa đối quy chế thi cử , học tập |
| quốc phòng | tăng quân số, chế tạo nhiều loại súng mới, phòng thủ nơi hiểm yếu , xây dựng thành kiên cố |
tiến bộ
đưa đát nước thoát khỏi tình trạng khủng hoảng
hạn chế tập trung ruộng đất tư
tăng nguồn thu nhập cho đất nước
tăng nguồn lực cho đất nước
hạn chế
1 số chính sách chưa triệt để, phù hợp vs tình hình k/tế, chưa hợp toàn dân
![]()
Anh Nga 29 24 11
Số cán bộ phiên dịch được nguyên Tiếng Nga là: 29-24=5 (người)
Số cán bộ phiên dịch được nguyên Tiếng Anh là: 29 - 11 = 18 (người)
Tổng số cán bộ phiên dịch được nguyên Tiếng Anh và Tiếng Nga là: 5+18=23 (người)
Số cán bộ phiên dịch được cả hai thứ tiếng là: 29-23= 6 (người)
bn theo cái này là bt cách lm tương tự : https://olm.vn/hoi-dap/detail/88564345909.html
- Hành vi 1: Tùng đã ý thức được điểm yếu của mình là học chưa tốt môn Tiếng Việt và có ý thức rất cao trong việc khắc phục hạn chế đó bằng cách chăm chỉ đọc sách và nhờ cô giáo hướng dẫn, vì vậy Tùng đã có nhiều tiến bộ rõ rệt.
- Hành vi 2: Hoa không nên có cách cư xử như vậy vì mọi người yêu quý và muốn bản thân bạn trở nên tốt hơn, hoàn thiện hơn nên mới góp ý, Hoa cần phải điều chỉnh lại thái độ của min mình.
- Hành vi 3: Nam đang tự tin thái quá về bản thân, về những gì bản thân đang đạt được, điều này là không nên vì sẽ ảnh hưởng tới tính cách của bạn sau này, một người chỉ biết nhìn vào điểm mạnh của mình mà không cố gắng thì sẽ không bao giờ tiến bộ được.
- Hành vi 4: Thu cần mạnh dạn hơn, tự tin hơn trước đám đông. Để cải thiện điều đó bạn nên tích cực tham gia các hoạt động của trường, lớp.
Tham Khảo:
I. Các khái niệm văn bản
1. Khái niệm văn bản thông thƣờng
Theo nghĩa rộng: Văn bản đƣợc hiểu là vật mang tin đƣợc ghi bằng ký hiệu
hay bằng ngôn ngữ, nghĩa là bất cứ phƣơng tiện nào dùng để ghi nhận và truyền đạt thông tin từ chủ thể khác.
Theo nghĩa hẹp: Văn bản đƣợc hiểu là các tài liệu, giấy tờ, hồ sơ đƣợc hình thành trong quá trình hoạt động của các cơ quan nhà nƣớc, các tổ chức xã hội, kinh tế.
nhau.
* Văn bản hành chính đƣợc trình bày trên khổ giấy khổ A4 (210 mm x 297 mm). Các văn bản nhƣ giấy giới thiệu, giấy biên nhận hồ sơ, phiếu gửi, phiếu chuyển đƣợc trình bày trên khổ giấy A5 (148 mm x 210 mm) hoặc trên giấy mẫu in sẵn (khổ A5).
* Văn bản hành chính đƣợc trình bày theo chiều dài của trang giấy khổ A4 (định hƣớng bản in theo chiều dài).
Trƣờng hợp nội dung văn bản có các bảng, biểu nhƣng không đƣợc làm thành các phụ lục riêng thì văn bản có thể đƣợc trình bày theo chiều rộng của trang giấy (định hƣớng bản in theo chiều rộng).
Lề trên: cách mép trên từ 20 - 25 mm; Lề dƣới: cách mép dƣới từ 20 - 25 mm; Lề trái: cách mép trái từ 30 - 35 mm; Lề phải: cách mép phải từ 15 - 20 mm.
Trên thực tế văn bản đƣợc hiểu theo nghĩa này là phổ biến.
Tóm lại văn bản nói chung là một phƣơng tiện ghi tin và truyền đạt thông tin
bằng một ngôn ngữ (hay ký hiệu) nhất định. Tùy theo từng lĩnh vực cụ thể của đời sống xã hội và quản lý nhà nƣớc mà văn bản có những hình thức và nội dung khác
2. Cách tổ chức và định dạng văn bản
II. Soạn thảo văn bản và xử lý văn bản
1. Các thao tác thông thƣờng để có một văn bản theo yêu cầu:
- Soạn thảo nội dung:
Xác định văn bản cần soạn thảo thuộc thể loại nào? Nội dung của văn bản là
gì?
cách sử dụng câu từ nhƣ thế nào? Sử dụng từ đơn nghĩa, không sử dụng từ
mƣợn...
Việc soạn thảo nội dung vào văn bản có thể đƣợc nhập mới từ bàn phím hay
sao chép từ các tài liệu khác. Khi dữ liệu đƣợc sao chép từ một tài liệu khác thì
phải đƣợc chuyển đổi phù hợp với định dạng của văn bản hiện tại.
- Biên tập văn bản: sau khi nhập xong, văn bản phải đƣợc biên tập đúng với
quy cách của từng loại văn bản đã đƣợc quy định.
Trong quá trình biên tập có thể thêm bớt, sửa chữa nội dung, thay đổi định
dạng, thêm minh họa, tạo các liên kết...
- Lưu giữ văn bản:
+ Lƣu giữ văn bản giấy: bao gồm việc lƣu giữ từ bản thảo đến bản ban hành.
+ Lƣu giữ văn bản điện tử: Văn bản sẽ đƣợc lƣu ở bất kỳ vị trí nào trong
máy tính nhƣ: Desktop, My document, các ổ đĩa, thƣ mục ... Nhƣng để lƣu giữ
lâu dài tránh bị mất thì văn bản nên lƣu vào ổ đĩa và thƣ mục cố định.
- In ấn và phân phối văn bản: Văn bản trƣớc khi in ra phải đƣợc căn chỉnh
theo đúng thể thức văn bản đã quy đinh: cỡ chữ, kiểu chữ, căn lề, dãn dòng ...,
ngoài ra có thể chèn tiêu đề và số trang (nếu cần).
Việc phân phối văn bản đƣợc thực hiện theo quy định.
2. Một số phần mềm xử lý văn bản khác nhau
-
- OpenOffice Writer là phần mềm xử lý văn bản trong bộ OpenOffice.org (OOo). Ngoài các chức năng cơ bản của một chƣơng trình xử lý văn bản (kiểm tra chính tả, từ điển, giàn trang, sửa tự động, tìm kiếm và thay thế, tạo bảng biểu, chỉ mục ....) OpenOffice Writer còn cung cấp các tính năng quan trọng sau:
• Các kiểu định dạng mẫu
• Các phƣơng pháp trình bày hiệu quả (bao gồm khung, cột và bảng biểu)
• Nhúng hoặc liên kết các hình đồ họa, bảng tính và các đối tƣợng khác
• Các công cụ vẽ hình cũng đƣợc kèm theo trong Writer
• Tài liệu chủ, tập hợp nhiều tài liệu vào trong một tài liệu đơn.
• Theo dõi các thay đổi trong tài liệu
• Tích hợp cơ sở dữ liệu bao gồm cả cơ sở dữ liệu về tác giả.
• Xuất tài liệu ra dạng PDF bao gồm cả các liên kết.
• Và rất nhiều các tính năng khác.
- Microsoft Word là phần mềm xử lý văn bản cao cấp chạy dƣới môi trƣờng
của Windows sử dụng giao diện đồ họa, các trình xử lý văn bản trong Windows. Nó có ƣu điểm là dễ dàng thay đổi, chỉnh sửa các kiểu chữ, màu chữ... nó có thể chia sẻ dữ liệu với Microsoft Excel, Microsoft PowerPoint, Microsoft Access, Microsoft Outlook.
Các phiên bản trƣớc của Word lƣu tên tập tin với đuôi là .doc, phiên bản 2007 và 2010 dùng đuôi là .docx. Hầu hết các phiên bản của Word đều có thể mở đƣợc các dạng tập tin khác nhƣ văn bản thô (.txt), các trang web (.html).
Hiện nay, ở nƣớc ta đa số các văn bản dùng trong giao dịch, các ấn phẩm văn hóa, tạp chí, giáo trình... đều sử dụng Word để soạn thảo và in ấn.
LibreOffice Writer là trình soạn thảo văn bản trong bộ LibreOffice. Nó có
thể phác thảo nhanh một bức thƣ để tạo ra toàn bộ một cuốn sách với các bảng và nội dung, nhúng các hình minh họa, các thƣ mục và biểu đồ. Tính năng trợ giúp hoàn thành từ một cách tự động khi bạn gõ, tự động định dạng và tự động kiểm tra chính tả làm cho những nhiệm vụ khó khăn trở nên dễ dàng (nhƣng cũng dễ dàng vô hiệu hóa nó). LibreOffice Writer đủ mạnh để tiến hành các tác vụ xuất bản trên máy để bàn nhƣ việc tạo các bài báo nhiều cột và các cuốn sách
mỏng. Giới hạn duy nhất chính là sức tƣởng tƣợng của bạn.
Cảm giác "dậm chân tại chỗ" khi học Tiếng Anh là hiện tượng rất phổ biến được gọi là giai đoạn cao nguyên (learning plateau), khi đó sự tiến bộ của bạn diễn ra ngầm chứ không hiển thị rõ ràng.Dưới đây là các cách giúp bạn nhận biết sự tiến bộ của mình và phương pháp giảm run khi nói (Speaking).1. Dấu hiệu nhận biết bạn đang tiến bộĐôi khi bạn tiến bộ nhưng bộ não "vô tình" bỏ qua. Hãy kiểm tra xem bạn có những biểu hiện này không:Tốc độ phản xạ tăng: Bạn hiểu ngay một câu nói/đoạn văn mà không cần dịch từng từ sang tiếng Việt trong đầu.Nghe hiểu thụ động tốt hơn: Khi xem phim hoặc nghe nhạc, bạn đột nhiên nhận ra và hiểu một vài từ/cụm từ mà không cần nhìn phụ đề.Nhận ra lỗi sai của bản thân: Khi bạn nói hoặc viết sai một cấu trúc, bạn ngay lập tức phát hiện ra và tự sửa được (Self-correction). Đây là dấu hiệu tư duy ngôn ngữ đang phát triển mạnh.Thời gian hoàn thành bài tập nhanh hơn: Cùng một dạng bài đọc hoặc ngữ pháp, trước đây mất 20 phút thì nay bạn chỉ mất 15 phút.Vốn từ vựng "kích hoạt": Bạn bắt đầu dùng được các từ mới học vào câu nói/viết một cách tự nhiên thay vì chỉ nhận biết chúng khi đọc.💡 Mẹo theo dõi: Hãy ghi âm lại một bài nói ngắn (1-2 phút) hôm nay. Sau 1 tháng, hãy nghe lại. Bạn sẽ bất ngờ vì sự khác biệt trong phát âm và độ trôi chảy của mình.2. Cách giảm run và tự tin hơn khi SpeakingNỗi sợ nói tiếng Anh phần lớn đến từ tâm lý sợ sai và sợ bị phán xét. Bạn có thể khắc phục bằng các mẹo sau:Chấp nhận lỗi sai: Hãy nhớ rằng mục đích của giao tiếp là truyền đạt thông tin, không phải sự hoàn hảo. Người bản xứ hoàn toàn hiểu và thông cảm khi bạn nói sai ngữ pháp.Luyện tập một mình trước: Áp dụng phương pháp Shadowing (nhại lại lời người bản xứ qua video/phim) hoặc tự nói trước gương. Khi cơ miệng và não bộ quen với việc phát âm, bạn sẽ bớt run hơn.Chuẩn bị sẵn "phao cứu sinh": Học thuộc các cụm từ kéo dài thời gian khi bạn chưa nghĩ ra từ (Filler words) như: Well..., Let me see..., To be honest..., Actually...Nói chậm lại và thở sâu: Khi run, chúng ta có xu hướng nói rất nhanh dẫn đến vấp và quên từ. Hãy nói chậm, rõ ràng và hít thở sâu trước khi bắt đầu.Tập trung vào từ khóa: Đừng cố dịch cả câu dài từ tiếng Việt sang tiếng Anh. Hãy nghĩ đến các từ khóa chính (Keywords) và ghép chúng lại một cách đơn giản nhất.
Bạn có thể lên những trang web học hoặc lên Chat GPT nói rồi nhờ nó chấm điểm hộ,còn để confident hơn thì bạn cs thể nói cho bạn cùa bạn nghe,cứ tăng dần từ 1 người lên 2 người,....... vậy là bn cs thể confident hơn khi speaking nhé(bruh mình cũng pk lên bảng speaking thuyết trình đây mệt qus