K
Khách

Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.

WORD FORM – CÁCH LÀM NHANH, CHẮC ĐIỂM

  1. Xác định từ loại cần điền
  • a / an / the + ___ → Danh từ (N)
  • my / his / her / our / their + ___ → Danh từ (N)
  • Tính từ + ___ → Danh từ (N)
  • ___ + danh từ → Tính từ (Adj)
  • am / is / are / was / were + ___ → Tính từ (Adj)
  • very / so / too / quite + ___ → Tính từ hoặc trạng từ
  • Động từ + ___ → Trạng từ (Adv)
  • to + ___ → Động từ (V)
  • can / should / must / will + ___ → Động từ (V)
  1. Nhận biết 4 từ loại
  • N (Noun): danh từ → success, beauty, education
  • V (Verb): động từ → succeed, beautify, educate
  • Adj (Adjective): tính từ → successful, beautiful, educational
  • Adv (Adverb): trạng từ → successfully, beautifully
  1. Một số đuôi thường gặp

Danh từ:

  • -tion / -sion: decide → decision
  • -ment: develop → development
  • -ness: happy → happiness
  • -ity: able → ability

Tính từ:

  • -ful: care → careful
  • -less: care → careless
  • -ous: danger → dangerous
  • -able: comfort → comfortable
  • -ive: attract → attractive

Trạng từ:

  • Tính từ + ly: quick → quickly, careful → carefully
  1. Quy trình làm bài

Bước 1: Đọc cả câu.
Bước 2: Nhìn từ trước và sau chỗ trống.
Bước 3: Xác định cần N, V, Adj hay Adv.
Bước 4: Biến đổi từ trong ngoặc.
Bước 5: Kiểm tra lại nghĩa và ngữ pháp.

Ví dụ:

She is a very ______ student. (CARE)

→ student là danh từ → cần tính từ.
→ care → careful

→ She is a very careful student. ✓

He drives very ______. (CARE)

→ drives là động từ → cần trạng từ.
→ care → careful → carefully

→ He drives very carefully. ✓

  1. Công thức nhớ

VỊ TRÍ → TỪ LOẠI → BIẾN ĐỔI → KIỂM TRA

N = danh từ
V = động từ
Adj = tính từ
Adv = trạng từ

15 tháng 3 2019

tra mạng

15 tháng 3 2019

đọc nhiều bài luận khác 

tra mạng 

tập viết nhiều hơn

như thế khả năng viết luận sẽ tốt hơn

hok tốt

27 tháng 3 2018

There are a lot of activities that you can do in your leisure time. Some people are so tired of work that they prefer to use their free time just for resting and sleeping. Others spend their free time on their favourite activities. For example, they listen to music, play their favourite musical instrument, go on a picnic, take a trip, go to the nature and enjoy the fresh air, hang out with their friends, go partying, go shopping, visit their relatives, spend some time with their kids and play games with them, read and write, watch TV, watch movies or cartoons, go to the theatre, surf the net, cook, do some gardening, etc.  Some people me choose sports to enjoy their free time. Among different kinds of sports, I prefer basketball.When you play basketball with your team mates you have a chance to get rid of all the negative energies that are piled up in you throughout work or study time. Your body is wholly involved. Basketball involves both your mind and your body. It’s an extremely physical activity, so that even your finger tips have to be strong. In basketball you need both stamina and speed to be a successful player. It’s not that important if you’re not tall. Your strength is of much more importance.  Both feet and hands must be strong. Even you need to be wise in this game. If you know where to stand so that your rival has a weak chance of blocking you, you’ll more successfully get close to the basket to shoot and score. Basketball is a team work and this is what I the most about this sport. You learn how to cooperate with other team mates. Sometimes, you need to sacrifice yourself by blocking the rival so that your team mate can find space to go to the basket and score. Passing the ball to other members of your team makes the chance of winning higher and higher.

27 tháng 2 2022

Điều phải chuẩn bị nếu học word form?

Trước khi ta ra trận thì phải chuẩn bị hành trang. Học tiếng anh cũng vậy, những điều sau đây phải có nếu bạn muốn học word form hiệu quả.

1. Từ vựng! Từ vựng!

Từ vựng là nền tảng!

Xin nhấn mạnh là từ vựng cực kỳ quan trọng trong việc học tiếng anh. Quan trọng không chỉ trong việc học word form mà còn có tầm quan trọng cả trong việc học giao tiếp, các loại bài tập khác.

Trong việc học từ vựng thì học theo kiểu word family sẽ có ích rất nhiều cho bạn. Trong word family thì sẽ phân từ đó ra danh từ, tính từ, động từ, trạng từ (nếu có). Bạn có thể sử dụng các Website để tra cứu như Word Family FrameWork, Thesaurus,..

NounVerbsAdjectiveAdverb
AdmirationAdmireAdmirableAdmirably
ActActionActiveActively
AblitityEnableAbleAbly

» Xem Top 5 trang web học từ vựng tiếng Anh tốt nhất 

2. Học ngữ pháp

Học từ vựng vẫn chưa đủ ‘’đô’’ nên bạn cần có trợ thủ đắc lực là ngữ pháp để giải quyết các bài tập về word form. Khi đưa một bài tập, hãy xác định chỗ cần điền là danh từ hay động từ, tính từ, trạng từ,… Và chỉ xác định được khi bạn có ngữ pháp mà thôi.

Các bước làm tốt bài tập word form

Sau đây sẽ là 2 bước để hướng dẫn mọi người làm bài tập:

Bước 1: Nhìn vào từ phía trước, từ phía sau của ô trống cần điền từ.

Bước 2: Xác định loại từ nào cần điền (danh từ/động từ/tính từ/trạng từ).

Dưới đây sẽ là bài mẫu:

All students will ____ this class today.

  1. attend
  2. attendance
  3. attends

Phía trước ô cần điền là will, vậy ô trống phải điều là một động từ.

All students là số nhiều => chọn A (Attend là động từ).

Word form thường ở dạng nào?

Hiểu biết những dạng của word form sẽ giúp bạn dễ dàng hơi trong làm bài. Hãy tìm hiểu dưới đây.

1. Word form ở dạng danh từ

Danh từ thường có những vị trí sau đây:

  • Đứng sau mạo từ như a, an, the, this, that, these, those. Ví dụ: An apple, this house, the pen, that house,…
  • Đứng sau tính từ sở hữu như là your, my, her, his, their,… Ví dụ: your name, my cat, her laptop, their hat,…
  • Đứng sau giới từ như under, on, in, of,… Ví dụ: under trees, on street,..
  • Đứng sau lượng từ (little, some, any, few, many, all…) Ví dụ: Some milk, all classes,…

Làm thế nào để nhận biết đó là danh từ? Bạn có thể dựa vào đuôi của từ đó. Danh từ sẽ có các đuôi sau: 

  • -ment: argument, development,…
  • -tion: action, information,…
  • -ness: sadness, happiness, …
  • -ity: ability,…
  • -er/ant: worker, attendant,…

» Đọc thêm “Bí quyết học 3000 từ vựng tiếng Anh thông dụng“

2. Word form ở dạng tính từ

  • Vị trí của tính từ

− Trước các danh từ

Ví dụ: a beautiful girl

− Sau động từ tobe

Ví dụ:  I am happy

− Sau động từ chỉ tri giác: look, feel, sound, smell, taste

Ví dụ: look good, feel sad,…

− Keep, find, make + O + Adj.

Ví dụ: keep it clear,…

− Sau How (câu cảm thán)

Ví dụ: How happy he is!

  • Đuôi của tính từ

able: comfortable, capable, comparable

ible: responsible, flexible,…

ous: dangerous, humorous,…

tive: attractive,…

ent: confident, dependent,…

ful: harmful, beautiful,…

less: careless,…

ant: important,…

ic:  specific, toxic,….

3. Word form ở dạng trạng từ

  •  Bổ nghĩa cho động từ thường

Ví dụ:  He run slowly

  • Bổ nghĩa cho tính từ

Ví dụ:  He is very happy

  • Bổ nghĩa cho trạng từ, trước trạng từ.

Ví dụ:  She plays extremely badly

  • Đầu câu, trước dấu phẩy

Ví dụ:  Unfortunately, I don’t see her.

 3. Word form ở dạng động từ

Vị trí của động từ:

  • Đứng sau chủ ngữ. Ví dụ: He plays very good
  • Sau trạng từ chỉ tần suất (always, usually, often, sometimes, seldom, never). Ví dụ: He usually takes a shower before sleeping
  • Nếu là động từ Tobe => trạng từ sẽ đi sau động từ Tobe.

5. Cuối cùng, giữ ngọn lửa đam mê!

Đường đi đến thành công bao giờ cũng trải qua quá trình rèn luyện khó khăn. Học tiếng Anh cũng thế, có làm bài tập nhiều thì chúng ta mới có thể nâng trình độ học word form lên một tầng khác cao hơn. 

Hãy duy trì thói quen học hằng ngày, ít ra mỗi ngày phải dành thời gian từ 1 – 2 tiếng để giải bài tập. Hoặc có thể đan xen cách một ngày học một ngày nếu bạn là người mau chán.

Luôn luôn trau dồi từ vựng và ngữ pháp là điều thiết yếu của cách học word form. Nếu duy trì thói quen này thì dần dần bạn sẽ không thấy word form khó nhai nữa đâu.

Cuối cùng, hãy tạo động lực học cho chính bản thân mình. Nếu có động lực thì việc học tiếng anh cũng sẽ không còn là khó khăn của bạn.

Trên đây là hướng dẫn chi tiết cách học word form hiệu quả. Dù bạn đang là học sinh hay sinh viên thì những chia sẻ này rất có ích cho các bạn. Chúc các bạn có những trải nghiệm thú vị khi học word form.

27 tháng 2 2022

Bước 1: Nhìn vào từ phía trước, từ phía sau của ô trống cần điền từ.

Bước 2: Xác định loại từ nào cần điền (danh từ/động từ/tính từ/trạng từ).

Dưới đây sẽ là bài mẫu:

All students will ____ this class today.

  1. attend
  2. attendance
  3. attends

Phía trước ô cần điền là will, vậy ô trống phải điều là một động từ.

All students là số nhiều => chọn A (Attend là động từ).

10 tháng 10 2018

Bó tay. Com.vn

Haiku à??

Mìn đoán là văn có 2 con cu í mà!! Hì

Mình đoán thế thôi chứ hổng bt

10 tháng 10 2018

1.   Write the correct words on the faces.

(Viết từ đúng trên khuôn mặt.)

Hướng dẫn giải:

Smile face: creative, funny, confident, hardworking, kind, clever, talkative, sporty, patient

Sad face: boring, shy, serious

Tạm dịch:

Mặt cười: sáng tạo, hài hước, tự tin, chăm chỉ, tốt bụng, thông minh, nói nhiều, thể thao, kiên nhẫn

Khuôn mặt buồn bã: nhàm chán, nhút nhát, nghiêm túc

2.    Make your own Haiku!

(Em tự làm thơ haiku.)

Tạm dịch:

“Haiku” có nguồn gốc từ Nhật Bản.

Viết một bài thơ haiku gồm ba câu để miêu tả chính em. Câu đầu và câu cuối có 5 âm. Câu giữa có 7 âm. Các câu không cần theo nhịp.

Tóc tôi óng ánh.

Gò má tôi đầy đặn và hồng hào. 

Đây là tôi, tôi là Trang!

3. Game: Who's who? (Trò chơi: Ai là ai?)

Hướng dẫn giải:

A: He’s short. His hair is curly and black. He’s funny and serious. He isn’t handsome. 

B: Is it Nam? 

A: Yes.

Tạm dịch:

Trong các nhóm, chọn một người trong nhóm. Miêu tả ngoại hình và tính cách của họ. Hãy để bạn của em đoán.

A: Anh ấy thấp. Tóc anh ấy xoăn và đen. Anh ấy hài hước và nghiêm túc. Anh ấy không đẹp trai.

B: Nam phải không?

A: Phải.

4.   Complete the dialogue.

(Hoàn thành bài đối thoạỉ)

Hướng dẫn giải:

A: What are you doing tomorrow? 

B: I am going with some friends. We are going to Mai’s birthday party. Would you to come? 

A: Oh, sorry. I can’t. I am playing football. 

B: No problem, how about Sunday? I am watching film at the cinema. 

A: Sounds great! 

Tạm dịch:

A: Ngày mai bạn định làm gì?

B: Mình sẽ đi cùng vài người bạn. Chúng mình sẽ dự bữa tiệc sinh nhật của Mai. Bạn đến nhé?

A: Ô, xin lỗi. Mình định đi chơi bóng đá.

B: Không sao, còn Chủ nhật thì sao? Minh sẽ đến rạp chiếu bóng xem phim.

A: Được đó.

5.   Student A looks at the schedule on this page. Student B looks at the schedule on the next page

(Học sinh A nhìn vào thời gian biểu ở trang này. Học sinh B nhìn vào thời gian biểu trang kế tiếp.)

Ví dụ:

A: What are you doing tomorrow?

B: I'm playing football with my friends./l'm not doing anything.

Tạm dịch:

A: Mai bạn sẽ làm gì?

B: Mình sẽ chơi bóng đá với bạn mình/ Minh chẳng làm gì cả.

Học sinh A:

8 giờ sáng - 9 giờ 30 sáng: chơi bóng đá.

10 giờ sáng - 11 giờ sáng: nghỉ ngơi

2   giờ chiều — 4 giờ chiều: đi sinh nhật bạn

4   giờ chiều — 5 giờ chiều: chơi thả diều (play kite)

Học sinh B:

8 giờ sáng - 9 giờ 30 sáng: học bài cùng nhau 10 giờ sáng - 11 giờ sáng: học nhạc/ học hát

2   giờ chiều — 4 giờ chiều: học bài

giờ chiều - 5 giờ chiều: đi cửa hàng rau củ với mẹ



Xem thêm tại: https://loigiaihay.com/looking-back-trang-34-unit-3-sgk-tieng-anh-6-moi-c134a22043.html#ixzz5TXF856Sj

27 tháng 3 2018

Going out with friends is my second favorite hobby. I often going out with my friends for eating and chatting. I love chatting with my closed friends, I can share all my stories with them. It’s always filled with laughter and I feel very happy when I am with my friends.

Dịch:

Đi chơi với bạn bè là sở thích thứ hai của tôi. Tôi thường đi ra ngoài ăn uống và trò chuyện với bạn bè của mình. Tôi thích trò chuyện với những người bạn thân của tôi, tôi có thể chia sẻ tất cả những câu chuyện của tôi với họ. Nó luôn luôn tràn ngập tiếng cười và tôi cảm thấy rất hạnh phúc khi gặp những người bạn của mình.

17 tháng 12 2017

a, Các từ ái quốc, thủ môn, chiến thắng thuộc loại từ ghép chính phụ. Yếu tố chính đứng trước, yếu tố phụ đứng sau

b, Các từ thiên thư, thạch mã, tái phạm thuộc loại từ ghép chính phụ, có trật tự từ ngược lại với trật tự từ các tiếng trong từ ghép thuần Việt. Tiếng phụ đứng trước, tiếng chính đứng sau.

6 tháng 5 2018

Ví dụ

- Tiếng Anh: I like eat chicken with her.

Dịch: Tôi thích ăn thịt gà.

b, Tiếng Anh là ngôn ngữ hòa kết:

+ Ranh giới âm tiết không rõ ràng: các từ như like eat dù có hai âm tiết nhưng chúng được nối âm với nhau

+ Từ có sự biến đổi hình thức: từ her (cô ấy), trong câu này “cô ấy” không phải chủ ngữ (she) mà đóng vai trò là tân ngữ

- Ngược lại, những đặc điểm trên của tiếng Anh là những đặc điểm của loại hình ngôn ngữ đơn lập.

+ Ranh giới từ rõ ràng (âm tiết tách bạch, ngắt quãng)

+ Từ có trật tự sắp xếp tuyến tính

+ Từ không có sự biến đổi hình thức

7 tháng 7 2017

Cách chọn những sự việc để kể:

   + Xác định đề tài của văn bản

   + Dự kiến các sự việc trong cốt truyện

Cốt truyện truyền thống: Trình bày, khai đoạn, phát triển, đỉnh điểm, kết thúc

Cốt truyện phóng khoáng hiện đại: cốt truyện theo logic kể trên, có thể đảo ngược trình tự

- Phân chia cốt truyện thành các đoạn, mỗi đoạn chọn một số sự việc, chi tiết tiêu biểu nổi bật

12 tháng 6 2018

Despite being second in terms of number of users after Chinese, English is still the most widely spoken language in most countries. In addition to England, 60 out of 196 countries viewed English as the official language.
And yet, English is also used in global diplomacy, as the official language of the European Union, the United Nations, NATO, the European Free Trade Association and many other organizations and nations. Other.
It is estimated that around 1.5 billion people are speaking English globally, and about one billion others are learning it. This is the reason why English is so much more beneficial than the lesser-used languages.
Even in a country where English is not the official language, English is still considered "lingua franca" - a common language for people of different origins.
English ability helps you communicate with people from many different lands and will benefit you one day when you need a job. When traveling, you will not have to worry about getting lost in a strange country, confident when ordering food and can chat with native people about their life.
With English, you have more options to work in industries that require language proficiency such as aviation, travel, film ...
Knowing a foreign language is evidence of a candidate's intellectual strength. It shows employers how much time you invested in mastering a new language.
Facing a potential English proficient candidate, recruiters will think of the options that will use that ability in what works. The activities of the company related to foreign and international factors will probably be for someone who is good at foreign languages.
English is widely used at the university level. From England to the United States, leading universities require fluent English. Therefore, if your intention is to study abroad, English is the first thing to think about.
With a certain English language, you can enjoy literary works from famous writers. Read the original novel by Emily Bronte's Windy Hills, works by George Orwell or Jane Eyre, Pride and Prejudice by Jane Austen ... will give you true feelings that the translator never shifts. download all.
Most of the best films are made in America or English speaking countries. Have you ever watched a movie and read the subtitle while trying not to miss every shot. If you have good English, you will not have to work hard.
Most international sports events use English as their official language, as is the case with other international events and conferences. If your job or hobby is to get involved in such events, you need to learn English. Not only is it fun to listen to it, it helps you immerse yourself in countless activities at the event, taking advantage of opportunities to develop yourself or your career.
English has a common Latin alphabet, which is similar to many languages ​​in the world. Therefore, compared to Chinese, Korean, Japanese, Arabic or Thai, English is still considered easier.
In addition, English also has certain simple elements, such as personal pronouns that require only one "I" for the first person and "you" for the second, regardless of the calendar circumstances. It is not as complicated as French or Vietnamese.
55% of the world's websites are written in English, more than all other languages ​​combined, far removed from the second most widely spoken language, with 6% of Russian. You can find anything you need to know by typing in English.
English is also the language of science. 95% of the arles were collected at the American Institute of Information Sciences, written in English, though half of them came from non-speaking countries.
There is no doubt that English is one of the hardest languages ​​to learn. For example, the pronunciation is surprising because the reading is not related to writing, countless irregularities force the learner to fall in love. If you are in need of a challenge, English is an interesting choice. The challenge is not just learning the language. Once you have a good vocabulary, many new lessons will continue to open up to you as communication skills, case management, life skills in English

dịch:

Dù đứng thứ hai về lượng người sử dụng sau tiếng Trung Quốc, Anh ngữ vẫn là thứ tiếng chúng ta có thể dùng trên diện rộng nhất, tại nhiều quốc gia nhất. Ngoài nước Anh, có 60 trên tổng số 196 quốc gia xem tiếng Anh là ngôn ngữ chính thức. 
Chưa hết, Anh ngữ cũng được sử dụng trong ngoại giao toàn cầu, là thứ tiếng chính thức của Liên minh châu Âu, của Liên hợp Quốc, khối NATO, Hiệp hội thương mại tự do châu Âu và nhiều tổ chức, liên minh quốc tế k hác. 
Người ta thống kê có khoảng 1,5 tỷ người đang nói tiếng Anh trên toàn cầu, và khoảng một tỷ người khác đang trong quá trình học nó. Đây là lý do khiến tiếng Anh mang lại nhiều lợi ích hơn so với những thứ tiếng ít có cơ hội sử dụng. 
Ngay tại một đất nước mà tiếng Anh không phải là ngôn ngữ chính thức, tiếng Anh vẫn được xem là "lingua franca" - một thứ ngôn ngữ chung cho những người có xuất xứ khác nhau.
Khả năng tiếng Anh giúp bạn giao tiếp với nhiều người đến từ nhiều vùng đất khác nhau và sẽ có lợi cho bạn vào một ngày nào đó khi cần xin việc. Khi đi du lịch, bạn sẽ không cần lo lắng khi bị lạc đường ở một đất nước xa lạ, tự tin khi gọi món ăn và có thể trò chuyện với người dân bản xứ về cuộc sống của họ. 
Với tiếng Anh, bạn có thêm nhiều lựa chọn để làm việc trong những ngành bắt buộc nhân viên phải thành thạo thứ ngôn ngữ này như hàng không, du lịch, phim ảnh...
Biết thêm một thứ ngoại ngữ là bằng chứng chứng minh sức mạnh trí tuệ của một ứng viên. Nó cho nhà tuyển dụng thấy rằng bạn đã đầu tư bao nhiêu thời gian, công sức vào việc làm chủ một thứ ngôn ngữ mới. 
Đối diện với một ứng viên tiềm năng giỏi tiếng Anh, các nhà tuyển dụng sẽ nghĩ ngay đến phương án sẽ sử dụng khả năng ấy vào những việc gì. Những hoạt động của công ty liên quan đến yếu tố nước ngoài, quốc tế sẽ có thể sẽ được dành cho người nào giỏi ngoại ngữ.
Tiếng Anh được sử dụng rộng rãi ở cấp độ đại học. Từ Anh đến Mỹ, các trường đại học hàng đầu đều yêu cầu vốn tiếng Anh trôi chảy. Do đó, nếu dự định của bạn là đi du học, tiếng Anh là thứ đầu tiên cần nghĩ đến.
Với vốn tiếng Anh nhất định, bạn có thể thưởng thức các tác phẩm văn học từ những nhà văn nổi tiếng. Đọc bản gốc tiểu thuyết Đồi gió hú của Emily Bronte, các tác phẩm của George Orwell hay Jane Eyre, Kiêu hãnh và Định kiến của Jane Austen... sẽ mang lại cho bạn những cảm nhận chân thực mà người dịch không bao giờ chuyển tải hết được.
Đa số các bộ phim xuất sắc, nổi tiếng nhất được làm ở Mỹ hoặc các nước nói tiếng Anh. Bạn đã bao giờ xem một bộ phim và phải đọc hết phụ đề dịch trong khi vẫn cố gắng không bỏ lỡ mọi cảnh quay. Nếu có vốn tiếng Anh tốt, bạn sẽ không cần phải vất vả đến thế.
Hầu hết sự kiện thể thao quốc tế đều dùng tiếng Anh làm ngôn ngữ chính thức, tương tự các hội nghị, sự kiện toàn cầu khác. Nếu công việc hay sở thích của bạn là được hòa mình vào những sự kiện thế này, bạn cần học tiếng Anh. Không chỉ để nghe hiểu, nó giúp bạn hòa mình vào vô số hoạt động trong sự kiện, tận dụng các cơ hội để phát triển bản thân hay nghề nghiệp.
Tiếng Anh sở hữu bộ chữ cái Latinh thông dụng, tương đồng với nhiều ngôn ngữ trên thế giới. Do đó, so với tiếng Trung Quốc, Hàn Quốc, Nhật Bản, Ảrập hay Thái Lan, tiếng Anh vẫn được xem là dễ hơn.
Ngoài ra, tiếng Anh cũng có những yếu tố đơn giản nhất định, ví dụ đại từ nhân xưng chỉ cần một từ duy nhất "I" cho ngôi thứ nhất và "you" cho ngôi thứ hai, bất luận trong các tình huống lịch sự hay suồng sã, không phức tạp như tiếng Pháp hay tiếng Việt.
55% website trên thế giới viết bằng tiếng Anh, nhiều hơn tất cả các thứ tiếng khác cộng lại, bỏ xa thứ ngôn ngữ được dùng nhiều thứ hai là tiếng Nga với 6% website. Bạn có thể tìm bất cứ thông tin gì cần biết bằng cách gõ từ khóa bằng tiếng Anh.
Tiếng Anh cũng là ngôn ngữ của khoa học. Có 95% bài viết được thu thập tại Viện Thông tin Khoa học, Mỹ được viết bằng tiếng Anh, dù một nửa trong số đó đến từ các nước không nói thứ ngôn ngữ này.
Không có nghi ngờ gì, tiếng Anh là một trong những ngôn ngữ khá khó học. Ví dụ, các phát âm đầy tính bất ngờ vì cách đọc không liên quan với viết, vô số sự bất quy tắc buộc người học phải thuộc nằm lòng. Nếu bạn đang cần một thử thách, tiếng Anh là lựa chọn thú vị. Thử thách không chỉ nằm ở việc học tiếng. Sau khi đã có vốn ngôn ngữ kha khá, nhiều bài học mới tiếp tục mở ra cho bạn như những kỹ năng giao tiếp, làm chủ tình huống, kỹ năng sống bằng tiếng Anh

chúc bạn học tốt nhé, vì là một bài luận văn nên mik làm hơi dài nhé

12 tháng 6 2018

bạn ơi dài quá