I can see a Coffee
Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.
Cụm từ: have a cup of (có một cốc gì)
=> My father is having a cup of coffee with his colleague in the living room now.
Tạm dịch: Bố tôi đang uống tách cà phê với đồng nghiệp trong phòng khách bây giờ.
Đáp án: D. having
Đáp án B.
Dùng cách rút gọn mệnh đề trạng ngữ khi hai vế câu có cùng chủ ngữ. Việc hoàn thành xong bản báo cáo xảy ra và hoàn thành trước một hành động khác trong quá khứ nên khi rút gọn đổi thành Having + PP là phù hợp.
Tạm dịch: Hoàn thành xong bản báo cáo, tôi ra ngoài làm một li cà phê.
Đáp án B.
Dùng cách rút gọn mệnh đề trạng ngữ khi hai vế câu có cùng chủ ngữ. Việc hoàn thành xong bản báo cáo xảy ra và hoàn thành trước một hành động khác trong quá khứ nên khi rút gọn đổi thành Having + PP là phù hợp.
Tạm dịch: Hoàn thành xong bản báo cáo, tôi ra ngoài làm một li cà phê.
Kiến thức: Ngôn ngữ giao tiếp
Giải thích:
James và Kate đang ở trong một quán cà phê.
James: “_______” – Kate: “Cảm ơn bạn. Tôi có thể uống một tách cà phê không?”
A. Bạn sẽ mua trà hoặc cà phê trên đường về nhà chứ?
B. Bạn có muốn ăn gì ngay bây giờ không?
C. Bạn có muốn uống gì không?
D. Bạn có mệt mỏi sau một hành trình dài không?
Các phương án A, B, D không phù hợp với ngữ cảnh
Chọn C
1A
2D
3A
4A
Đó cũng chỉ là ý kiến riêng của mình! Chúc bạn học tốt nhé!
Đáp án D
Giải thích: Hành động trong câu thứ nhất đang xảy ra thì có hành động trong câu thứ hai xem vào.
Dịch nghĩa: Họ đang mua một tách cà phê. Hệ thống địa chỉ công cộng gọi tên của Nigel.
Phương án C. They were buying a cup of coffee when the public address called out Nigel’s name thể hiện hành động đang diễn ra thì có hành động khác xen vào, hai vế nối với nhau bằng từ “when”.
Dịch nghĩa: Họ đang mua một tách cà phê thì hệ thống địa chỉ công cộng gọi tên của Nigel.
Đây là phương án có nghĩa của câu sát với nghĩa câu gốc nhất.
A. Just as they were buying a cup of coffee when the public address system called out Nigel’s name = Cũng giống như họ đang mua một tách cà phê khi hệ thống địa chỉ công cộng gọi tên của Nigel.
Trong cấu trúc thể hiện hành động đang diễn ra thì có hành động khác xen vào, không cần có “Just as” trong vế câu thể hiện hành động đang diễn ra.
B. As they were buying a cup of coffee then the public address system called out Nigel’s name = Khi họ đang mua một tách cà phê sau đó hệ thống địa chỉ công cộng gọi tên của Nigel.
Không phải sau khi họ đang mua thì hệ thống mới gọi tên.
C. Just as the public address system called out Nigel’s name, they were buying a cup of coffee = Cũng giống như các hệ thống địa chỉ công cộng gọi tên Nigel, họ đang mua một tách cà phê.
Trong cấu trúc thể hiện hành động đang diễn ra thì có hành động khác xen vào, không cần có “Just as” trong vế câu thể hiện hành động xen vào.
The Eiffel tower is the most___________ landmark in the world
A.visit B visiting C visited D to visit
When we were in Stockholm,he had coffee and cakes ______________ a coffee shop_____________the old town
A.in-in Bin-at C on-in D at-in
Do you know the most__________drink in Viet Nam?
A.popular Bcheap C hot D best
The Eiffel tower is the most___________ landmark in the world
A.visit B visiting C visited D to visit
When we were in Stockholm,he had coffee and cakes ______________ a coffee shop_____________the old town
A.in-in Bin-at C on-in D at-in
Do you know the most__________drink in Viet Nam?
A.popular Bcheap C hot D best
Đáp án là B.
Ask sb to V
Dịch: Anh ấy nhờ tôi pha một tách café.


Tôi có thể thấy một cốc cà phê
Tôi thấy một cốc cà phê ☕︎