what is the best time to travel arround your country ?
Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.
Đáp án là B.
Officer: nhân viên văn phòng
Agents: chi nhánh/ đại lý
Guides: hướng dẫn viên
Representatives: người đại diện
Cụm từ: travel agent [ người ở đại lý du lịch]
[ Đi du lịch nước ngoài trở nên ngày càng dễ dàng hơn cho thanh niên ngày nay. Nếu bạn dành thời gian nói chuyện với đại lý du lịch và đi xung quanh xem xét, sẽ có thể tìm thấy những gói du lịch thật sự tốt.]
Đáp án là A.
Cheques: giấy ghi tiền trả
Receipts: biên nhận/ biên lai
Bill: hóa đơn
Notes: ghi chú
Traveller’s cheques: giấy ghi tiền trả dùng khi đi du lịch.
[Nó được khuyên rằng nên mang theo phiếu ghi tiền trả dùng khi đi du lịch thay vì tiền mặt, và giữ chúng trong đai tiền quanh thắt lưng. Coi chừng hộ chiếu của bạn và vé cẩn thận.]
Đáp án là D.
Council: hội đồng
Bureau: bưu/ cục
Ambassador: đại sứ
Embassy: đại sứ quán
[ Nếu một thảm họa xảy ra và tất cả những thứ quý giá của bạn bị đánh cắp, liên hệ với đại sứ quán gần nhất ở đó họ sẽ giúp bạn tất cả giấy tờ tùy thân và đảm bảo về nhà an toàn.]
Đáp án là A.
Hostel:nhà trọ/ lữ quán
Villas: biệt thự
Hotels: khách sạn
Apartments: căn hộ
[ Eurorail và Interail là thẻ du lịch mà cho phép người 20 hoặc dưới 20 tuổi, đi du lịch không giới hạn ở châu Âu, chủ yếu bằng tàu hỏa. Một ý tưởng khá hay khi lên kế hoạch đi du lịch trước khi khởi hành. Hầu hết những du khách trẻ tuổi ở lại các điểm cắm trại hoặc nhà nghỉ thanh niên, vì chúng khá là rẻ.]
Đáp án là C.
Lift-out: phóng lên
Lifting: nâng lên
Take – off: cất cánh
Departing: khởi hành
[ Những cuộc trả giá đến khó tin có thể được tìm thấy bằng cách đặt vé vào những phút cuối cùng cho các chuyến bay thuê. Nhớ kiểm tra hành lý 2 tiếng trước khi cất cánh đối với các chuyến bay quốc tế. Nhưng đừng mang quá nhiều hành lý bên mình nếu không bạn sẽ không thể mang chúng lên taxi hay xe buuýt đến khách sạn.]
Đáp án C.
Dịch câu hỏi: Công việc của tiếp viên hàng không giống như công việc của một roadie như thế nào?
A. Thành viên gia đình họ có thể không cần phải trả phí cho chuyến bay.
B. Họ phải đối phó với những khách hàng rắc rối.
C. Sử dụng nhiều thời gian ở trong phòng.
D. Họ cung cấp hỗ trợ về mặt kỹ thuật.
Dẫn chứng ở câu cuối- đoạn 4 và câu đầu- đoạn 5: “However, the crew doesn’t get much time off, so they may travel to several countries without seeing much besides concert venues and hotels. Similarly, flight attendants often travel to cities around the world, but they don’t see much besides the inside of airplanes and hotels”
(Mặc dù vậy, toàn đội không có nhiều thời gian nghỉ, do đó họ có thể được du dịch tới một vài nước nhưng không được đi thăm ngắm nhiều ngoài địa điểm hòa nhạc và khách sạn. Tương tự như vậy, tiếp viên hàng không cũng thường xuyên được đi tới nhiều thành phố trên thế giới nhưng họ không chiêm ngắm được gì nhiều ngoài quang cảnh bên trong máy bay và khách sạn).
OK