K
Khách

Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.

S
8 tháng 7

\(\left( \frac{x}{x^2-36} - \frac{6}{x^2+6x} \right) : \frac{2x-6}{x^2+6x} + \frac{x}{6-x}\) (đkxđ: \(x \neq 0;\ x \neq \pm 6;\ x \neq 3\) )

\(= \left[ \frac{x}{(x-6)(x+6)} - \frac{6}{x(x+6)} \right] \cdot \frac{x(x+6)}{2(x-3)} - \frac{x}{x-6}\)

\(= \frac{x^2 - 6(x-6)}{x(x-6)(x+6)} \cdot \frac{x(x+6)}{2(x-3)} - \frac{x}{x-6}\)

\(= \frac{x^2 - 6x + 36}{x(x-6)(x+6)} \cdot \frac{x(x+6)}{2(x-3)} - \frac{x}{x-6}\)

\(= \frac{x^2 - 6x + 36}{2(x-6)(x-3)} - \frac{x}{x-6}\)

\(= \frac{x^2 - 6x + 36 - 2x(x-3)}{2(x-6)(x-3)}\)

\(= \frac{x^2 - 6x + 36 - 2x^2 + 6x}{2(x-6)(x-3)}\)

\(=\frac{-x^2 + 36}{2(x-6)(x-3)}=\frac{-(x^2 - 36)}{2(x-6)(x-3)}\)

\(=\frac{-(x-6)(x+6)}{2(x-6)(x-3)}=\frac{-(x+6)}{2(x-3)}\)

Ta có biểu thức:

\(\left(\right. \frac{x}{x^{2} - 36} - \frac{6}{x^{2} + 6 x} \left.\right) : \frac{2 x - 6}{x^{2} + 6 x} + \frac{x}{6 - x}\)

Điều kiện xác định

\(x \neq - 6 , \textrm{ }\textrm{ } x \neq 6 , \textrm{ }\textrm{ } x \neq 3.\)

Bước 1. Rút gọn biểu thức trong ngoặc

Phân tích mẫu:

\(x^{2} - 36 = \left(\right. x - 6 \left.\right) \left(\right. x + 6 \left.\right) , x^{2} + 6 x = x \left(\right. x + 6 \left.\right) .\)

Khi đó:

\(\frac{x}{\left(\right. x - 6 \left.\right) \left(\right. x + 6 \left.\right)} - \frac{6}{x \left(\right. x + 6 \left.\right)}\)

Quy đồng mẫu số \(x \left(\right. x - 6 \left.\right) \left(\right. x + 6 \left.\right)\):

\(= \frac{x^{2} - 6 \left(\right. x - 6 \left.\right)}{x \left(\right. x - 6 \left.\right) \left(\right. x + 6 \left.\right)} = \frac{x^{2} - 6 x + 36}{x \left(\right. x - 6 \left.\right) \left(\right. x + 6 \left.\right)} .\)

Bước 2. Thực hiện phép chia

\(: \frac{2 x - 6}{x \left(\right. x + 6 \left.\right)} = \times \frac{x \left(\right. x + 6 \left.\right)}{2 x - 6} .\)

Rút gọn \(x \left(\right. x + 6 \left.\right)\):

\(= \frac{x^{2} - 6 x + 36}{\left(\right. x - 6 \left.\right) \left(\right. 2 x - 6 \left.\right)} .\)

\(2 x - 6 = 2 \left(\right. x - 3 \left.\right) ,\)

nên

\(= \frac{x^{2} - 6 x + 36}{2 \left(\right. x - 6 \left.\right) \left(\right. x - 3 \left.\right)} .\)

Bước 3. Rút gọn hạng tử cuối

\(\frac{x}{6 - x} = - \frac{x}{x - 6} .\)

Bước 4. Cộng hai phân thức

\(\frac{x^{2} - 6 x + 36}{2 \left(\right. x - 6 \left.\right) \left(\right. x - 3 \left.\right)} - \frac{x}{x - 6}\)

Quy đồng mẫu \(2 \left(\right. x - 6 \left.\right) \left(\right. x - 3 \left.\right)\):

\(= \frac{x^{2} - 6 x + 36 - 2 x \left(\right. x - 3 \left.\right)}{2 \left(\right. x - 6 \left.\right) \left(\right. x - 3 \left.\right)} .\)

Rút gọn tử:

\(x^{2} - 6 x + 36 - 2 x^{2} + 6 x = 36 - x^{2} .\)

Do đó

\(= \frac{36 - x^{2}}{2 \left(\right. x - 6 \left.\right) \left(\right. x - 3 \left.\right)} = - \frac{\left(\right. x - 6 \left.\right) \left(\right. x + 6 \left.\right)}{2 \left(\right. x - 6 \left.\right) \left(\right. x - 3 \left.\right)} = - \frac{x + 6}{2 \left(\right. x - 3 \left.\right)} .\)

Kết quả

\(\boxed{- \frac{x + 6}{2 \left(\right. x - 3 \left.\right)}}\)

với điều kiện

\(\boxed{x \neq - 6 , \textrm{ }\textrm{ } x \neq 3 , \textrm{ }\textrm{ } x \neq 6.}\)
26 tháng 6 2018

Đây là ví dụ về học khôn, bạn vận dụng các kiến thức đã có để giải quyết bài toán .

Đáp án cần chọn là: B

16 tháng 3 2019

Bài 39:

a) Thu gọn P(x) = 2 + 9x2 – 4x3 – 2x + 6x5

P(x) = 2 + 5x2 – 3x3 + 4x2 –2x – x3 + 6x5

P(x) = 2 + (5x2+ 4x2) + (– 3x3– x3) – 2x + 6x5

P(x) = 2 + 9x2 – 4x3– 2x + 6x5

Sắp xếp các hạng tử của P(x) theo lũy thừa giảm của biến, ta có

P(x) = 6x5 – 4x3 + 9x2 – 2x + 2

b) Hệ số lũy thừa bậc 5 là 6

Hệ số lũy thừa bậc 3 là – 4

Hệ số lũy thừa bậc 2 là 9

Hệ số lũy thừa bậc 1 là – 2

Hệ số lũy thừa bậc 0 là 2

16 tháng 3 2019

Bài 40: 

a) Thu gọn Q(x) = 4x2 + 2x4 + 4x3 – 5x6 – 4x – 1

Q(x) = x2 + 2x4 + 4x3 – 5x6 + 3x2 – 4x –1

Q(x) = (x2+ 3x2) + 2x4 + 4x3 – 5x6– 4x –1

Q(x) = 4x2 + 2x4 + 4x3 – 5x6 – 4x –1

Sắp xếp các hạng tử của Q(x) theo lũy thừa giảm của biến, ta có

Q(x) = – 5x6 + 2x4 + 4x3 + 4x2 – 4x –1

b) Hệ số lũy thừa bậc 6 là – 5

Hệ số lũy thừa bậc 4 là 2

Hệ số lũy thừa bậc 3 là 4

Hệ số lũy thừa bậc 2 là 4

Hệ số lũy thừa bậc 1 là –4

Hệ số lũy thừa bậc 0 là –1

5 tháng 5 2016

1:tìm m/n của số b cho trước ta lấy b *m/n

2:tìm b biết m/n của nó bằng a ta lấy a:m/n

3:tìm tỉ số của hai số a và b ta lấy a;b=a/b

 

10 tháng 5 2022

1: Bài toán tính tổng tích

Input: a,b

Output: a+b và a-b

Mô tả thuật toán

Bước 1: Nhập a,b

Bước 2: Xuất a+b và a-b

Bước 3: Kết thúc

3 tháng 5 2016

không có trong sgk

3 tháng 5 2016

gi the troi

kb nhe

11 tháng 5 2022

1: Bài toán tính tổng tích

Input: a,b

Output: a+b và a-b

Mô tả thuật toán

Bước 1: Nhập a,b

Bước 2: Xuất a+b và a-b

Bước 3: Kết thúc

21 tháng 1 2017

Giải bài 53 trang 58 Toán 8 Tập 1 | Giải bài tập Toán 8

b) + Dự đoán :

Quy luật : Giả sử viết các phân thức trên thành một dãy thì phân thức sau có tử bằng tổng của tử và mẫu của phân thức đứng liền trước và mẫu bằng tử của phân thức đứng liền trước đó.

Do đó :

Giải bài 53 trang 58 Toán 8 Tập 1 | Giải bài tập Toán 8

+ Kiểm chứng :

Giải bài 53 trang 58 Toán 8 Tập 1 | Giải bài tập Toán 8

Giải bài 53 trang 58 Toán 8 Tập 1 | Giải bài tập Toán 8

2 tháng 8 2019

a. Mối liên hệ giữa các công thức:

Giải bài 3 trang 97 sgk Đại số 11 | Để học tốt Toán 11

Dựa vào các công thức trên thấy cần phải biết ít nhất 3 đại lượng để tìm được các đại lượng còn lại.

b. Ta có bảng:

Giải bài 3 trang 97 sgk Đại số 11 | Để học tốt Toán 11

Giải thích:

+ Với u1 = -2; un = 55; n = 20

Giải bài 3 trang 97 sgk Đại số 11 | Để học tốt Toán 11

+ Với d = -4 ; n = 15 ; Sn = 120

Giải bài 3 trang 97 sgk Đại số 11 | Để học tốt Toán 11 

Giải bài 3 trang 97 sgk Đại số 11 | Để học tốt Toán 11

+ Với un = 17; n = 12; Sn = 72

Giải bài 3 trang 97 sgk Đại số 11 | Để học tốt Toán 11

+ Với u1 = 2; d = -5; Sn = -205.

Giải bài 3 trang 97 sgk Đại số 11 | Để học tốt Toán 11

⇒ un = u10 = u1 + 9d = -43.