\(\left(\frac{x}{x^2-36}-\frac{6}{x^2+6x}\right)\colon\frac{2x-6}{x^2+6x}+\frac{x}{6-x}\)
Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.
Đây là ví dụ về học khôn, bạn vận dụng các kiến thức đã có để giải quyết bài toán .
Đáp án cần chọn là: B
Bài 39:
a) Thu gọn P(x) = 2 + 9x2 – 4x3 – 2x + 6x5
P(x) = 2 + 5x2 – 3x3 + 4x2 –2x – x3 + 6x5
P(x) = 2 + (5x2+ 4x2) + (– 3x3– x3) – 2x + 6x5
P(x) = 2 + 9x2 – 4x3– 2x + 6x5
Sắp xếp các hạng tử của P(x) theo lũy thừa giảm của biến, ta có
P(x) = 6x5 – 4x3 + 9x2 – 2x + 2
b) Hệ số lũy thừa bậc 5 là 6
Hệ số lũy thừa bậc 3 là – 4
Hệ số lũy thừa bậc 2 là 9
Hệ số lũy thừa bậc 1 là – 2
Hệ số lũy thừa bậc 0 là 2
Bài 40:
a) Thu gọn Q(x) = 4x2 + 2x4 + 4x3 – 5x6 – 4x – 1
Q(x) = x2 + 2x4 + 4x3 – 5x6 + 3x2 – 4x –1
Q(x) = (x2+ 3x2) + 2x4 + 4x3 – 5x6– 4x –1
Q(x) = 4x2 + 2x4 + 4x3 – 5x6 – 4x –1
Sắp xếp các hạng tử của Q(x) theo lũy thừa giảm của biến, ta có
Q(x) = – 5x6 + 2x4 + 4x3 + 4x2 – 4x –1
b) Hệ số lũy thừa bậc 6 là – 5
Hệ số lũy thừa bậc 4 là 2
Hệ số lũy thừa bậc 3 là 4
Hệ số lũy thừa bậc 2 là 4
Hệ số lũy thừa bậc 1 là –4
Hệ số lũy thừa bậc 0 là –1
1:tìm m/n của số b cho trước ta lấy b *m/n
2:tìm b biết m/n của nó bằng a ta lấy a:m/n
3:tìm tỉ số của hai số a và b ta lấy a;b=a/b
1: Bài toán tính tổng tích
Input: a,b
Output: a+b và a-b
Mô tả thuật toán
Bước 1: Nhập a,b
Bước 2: Xuất a+b và a-b
Bước 3: Kết thúc
1: Bài toán tính tổng tích
Input: a,b
Output: a+b và a-b
Mô tả thuật toán
Bước 1: Nhập a,b
Bước 2: Xuất a+b và a-b
Bước 3: Kết thúc

b) + Dự đoán :
Quy luật : Giả sử viết các phân thức trên thành một dãy thì phân thức sau có tử bằng tổng của tử và mẫu của phân thức đứng liền trước và mẫu bằng tử của phân thức đứng liền trước đó.
Do đó :

+ Kiểm chứng :


a. Mối liên hệ giữa các công thức:

Dựa vào các công thức trên thấy cần phải biết ít nhất 3 đại lượng để tìm được các đại lượng còn lại.
b. Ta có bảng:

Giải thích:
+ Với u1 = -2; un = 55; n = 20

+ Với d = -4 ; n = 15 ; Sn = 120

+ Với un = 17; n = 12; Sn = 72

+ Với u1 = 2; d = -5; Sn = -205.

⇒ un = u10 = u1 + 9d = -43.



\(\left( \frac{x}{x^2-36} - \frac{6}{x^2+6x} \right) : \frac{2x-6}{x^2+6x} + \frac{x}{6-x}\) (đkxđ: \(x \neq 0;\ x \neq \pm 6;\ x \neq 3\) )
\(= \left[ \frac{x}{(x-6)(x+6)} - \frac{6}{x(x+6)} \right] \cdot \frac{x(x+6)}{2(x-3)} - \frac{x}{x-6}\)
\(= \frac{x^2 - 6(x-6)}{x(x-6)(x+6)} \cdot \frac{x(x+6)}{2(x-3)} - \frac{x}{x-6}\)
\(= \frac{x^2 - 6x + 36}{x(x-6)(x+6)} \cdot \frac{x(x+6)}{2(x-3)} - \frac{x}{x-6}\)
\(= \frac{x^2 - 6x + 36}{2(x-6)(x-3)} - \frac{x}{x-6}\)
\(= \frac{x^2 - 6x + 36 - 2x(x-3)}{2(x-6)(x-3)}\)
\(= \frac{x^2 - 6x + 36 - 2x^2 + 6x}{2(x-6)(x-3)}\)
\(=\frac{-x^2 + 36}{2(x-6)(x-3)}=\frac{-(x^2 - 36)}{2(x-6)(x-3)}\)
\(=\frac{-(x-6)(x+6)}{2(x-6)(x-3)}=\frac{-(x+6)}{2(x-3)}\)
Ta có biểu thức:
\(\left(\right. \frac{x}{x^{2} - 36} - \frac{6}{x^{2} + 6 x} \left.\right) : \frac{2 x - 6}{x^{2} + 6 x} + \frac{x}{6 - x}\)Điều kiện xác định
\(x \neq - 6 , \textrm{ }\textrm{ } x \neq 6 , \textrm{ }\textrm{ } x \neq 3.\)Bước 1. Rút gọn biểu thức trong ngoặc
Phân tích mẫu:
\(x^{2} - 36 = \left(\right. x - 6 \left.\right) \left(\right. x + 6 \left.\right) , x^{2} + 6 x = x \left(\right. x + 6 \left.\right) .\)Khi đó:
\(\frac{x}{\left(\right. x - 6 \left.\right) \left(\right. x + 6 \left.\right)} - \frac{6}{x \left(\right. x + 6 \left.\right)}\)Quy đồng mẫu số \(x \left(\right. x - 6 \left.\right) \left(\right. x + 6 \left.\right)\):
\(= \frac{x^{2} - 6 \left(\right. x - 6 \left.\right)}{x \left(\right. x - 6 \left.\right) \left(\right. x + 6 \left.\right)} = \frac{x^{2} - 6 x + 36}{x \left(\right. x - 6 \left.\right) \left(\right. x + 6 \left.\right)} .\)Bước 2. Thực hiện phép chia
\(: \frac{2 x - 6}{x \left(\right. x + 6 \left.\right)} = \times \frac{x \left(\right. x + 6 \left.\right)}{2 x - 6} .\)Rút gọn \(x \left(\right. x + 6 \left.\right)\):
\(= \frac{x^{2} - 6 x + 36}{\left(\right. x - 6 \left.\right) \left(\right. 2 x - 6 \left.\right)} .\)Vì
\(2 x - 6 = 2 \left(\right. x - 3 \left.\right) ,\)nên
\(= \frac{x^{2} - 6 x + 36}{2 \left(\right. x - 6 \left.\right) \left(\right. x - 3 \left.\right)} .\)Bước 3. Rút gọn hạng tử cuối
\(\frac{x}{6 - x} = - \frac{x}{x - 6} .\)Bước 4. Cộng hai phân thức
\(\frac{x^{2} - 6 x + 36}{2 \left(\right. x - 6 \left.\right) \left(\right. x - 3 \left.\right)} - \frac{x}{x - 6}\)Quy đồng mẫu \(2 \left(\right. x - 6 \left.\right) \left(\right. x - 3 \left.\right)\):
\(= \frac{x^{2} - 6 x + 36 - 2 x \left(\right. x - 3 \left.\right)}{2 \left(\right. x - 6 \left.\right) \left(\right. x - 3 \left.\right)} .\)Rút gọn tử:
\(x^{2} - 6 x + 36 - 2 x^{2} + 6 x = 36 - x^{2} .\)Do đó
\(= \frac{36 - x^{2}}{2 \left(\right. x - 6 \left.\right) \left(\right. x - 3 \left.\right)} = - \frac{\left(\right. x - 6 \left.\right) \left(\right. x + 6 \left.\right)}{2 \left(\right. x - 6 \left.\right) \left(\right. x - 3 \left.\right)} = - \frac{x + 6}{2 \left(\right. x - 3 \left.\right)} .\)Kết quả
\(\boxed{- \frac{x + 6}{2 \left(\right. x - 3 \left.\right)}}\)với điều kiện
\(\boxed{x \neq - 6 , \textrm{ }\textrm{ } x \neq 3 , \textrm{ }\textrm{ } x \neq 6.}\)