(he/she/it) thì lúc nào thêm s-lúc nào thêm es?
Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.
Nếu động từ kết thúc bằng một phụ âm + -y, ta chuyển -y thành -i và thêm đuôi “es”.
Nếu động từ kết thúc bằng một nguyên âm + -y, ta thêm -s như bình thường, không chuyển -y thành -i .
Có ba quy tắc phát âm đuôi s/es cần nhớ thuộc lòng
- Quy tắc 1: Phát âm là /s/ khi tận cùng từ bằng -p, -k, -t, -fEX: stops [stops] works [wə:ks]
- Quy tắc 2: Phát âm là /iz/ khi tận cùng từ bằng -s,-ss,-ch,-sh,-x,-z,-o,-ge,-ce.
- EX: misses /misiz/ ; watches [wochiz]
- Quy tắc 3: Phát âm là /z/ đối với những từ còn lại.
nếu động từ tận cùng là ch , o , sh ,x , z thì thêm es
còn lại thì thêm s nhé
từ kilo trong tiếng anh thêm s hay es vậy mấy bn
nhanh lên nhé ai đúng mà nhanh mk tick ko cần năn nỉ
HELLO MY NAME ..........TODAY I WILL TAKE EVERYONE TO VISTIS HERE THIS IS OUR BEACH PLEASE ENTER THAT A BEACH I RECOMMEND TO EVERYONE THIS MY BOSS HIS NAME ................THAT IS A GREAT BEACH RIGHT NOT PLEASE GO OUT OF THIS ROAD BYE EVERYONE
HOK TỐT NHA
a đã biết, trong thì hiện tại đơn, theo sau chủ từ là danh từ số ít và đại từ ngôi thứ ba số ít, động từ phải thêm s.
Ví dụ: I know => he knows I work => she works
Tuy nhiên, đối với một số động từ, ta không thêm -s, nhưng sẽ thêm -es vào sau động từ. Trong điểm văn phạm này, bạn sẽ được học những trường hợp đặc biệt đó:
1. Sau s, sh, ch, x và z, ta thêm es /ɪz/
Ví dụ: pass => passes wash => washes
catch => catches mix => mixes
buzz => buzzes
2. Vài động từ tận cùng bằng o, ta thêm es
Ví dụ: go => goes /gəʊz/ do => does /dʌz/
3. Khi một động từ tận cùng bằng “1 phụ âm + y”, ta biến y thành ies
Ví dụ: hurry => hurries copy => copies
Nhưng không biến đổi y đứng sau 1 nguyên âm
Ví dụ: stay => stays enjoy => enjoys
Với các động từ kết thúc bằng đuôi
x ; s ; ch ; sh ; o ; z khi đi với ngôi thứ 3 số ít thí thêm es
Còn lại khi đi với ngôi thứ 3 số ít thí thêm s
mn giải hộ mình với nha
tiếng anh nhé mn
các trường hợp thêm đuôi "es "
vào ngôi " she/he/it/ dt số ít
1 does
2 studies
3 teaches
4 says
5 cries
6 dances
7 fixes
8 worries
9 plays
10 grows
11 watches
12 misses
13 hurries
14 stops
1. does
2. studies
3. teaches
4. says
5. cries
6. dances
7. fixes
8. worries
9. plays
10. grows
11. watches
12. misses
13. hurries
14. stops
| it's this way | chỗ đó ở phía này |
| it's that way | chỗ đó ở phía kia |
| you're going the wrong way | bạn đang đi sai đường rồi |
| you're going in the wrong direction | bạn đang đi sai hướng rồi |
| take this road | đi đường này |
| go down there | đi xuống phía đó |
| take the first on the left | rẽ trái ở ngã rẽ đầu tiên |
| take the second on the right | rẽ phải ở ngã rẽ thứ hai |
| turn right at the crossroads | đến ngã tư thì rẽ phải |
| continue straight ahead for about a mile | tiếp tục đi thẳng khoảng 1 dặm nữa (1 dặm xấp xỉ bằng 1,6km) |
| continue past the fire station | tiếp tục đi qua trạm cứu hỏa |
| you'll pass a supermarket on your left | bạn sẽ đi qua một siêu thị bên tay trái |
| keep going for another … | tiếp tục đi tiếp thêm … nữa |
| hundred yards | 100 thước (bằng 91m) |
| two hundred metres | 200m |
| half mile | nửa dặm (khoảng 800m) |
| kilometre | 1km |
| it'll be … | chỗ đó ở … |
| on your left | bên tay trái bạn |
| on your right | bên tay phải bạn |
| straight ahead of you | ngay trước mặt bạn |

Thêm s: đa số động từ
play → plays
read → reads
work → works
like → likes
Thêm es nếu động từ kết thúc bằng:
s, ss, sh, ch, x, z, o
watch → watches
wash → washes
teach → teaches
kiss → kisses
fix → fixes
go → goes
do → does
Nếu động từ kết thúc bằng phụ âm + y thì đổi y thành ies
study → studies
carry → carries
fly → flies
Nếu động từ kết thúc bằng nguyên âm + y thì chỉ thêm s
play → plays
enjoy → enjoys
buy → buys
Ngoại lệ cần nhớ:
have → has
thêm s đa số động từ đều thêm s:
Ví dụ:
cook→cooks
fan→fans
eat→eats
Run→runs
sing→sings
2 thêm es
Thêm es nếu:
Kết thúc bằng:s,o,ss,c,x,sh,z
Ta có câu thần chú là sao ong ssáu chay xe sh Zậy.
ví dụ
1. Đuôi -o
2. Đuôi -ch
3. Đuôi -sh
4. Đuôi -x
5. Đuôi -s và -ss
6. Đuôi -z
3đổi y thành ies
Nếu động từ kết thúc= phụ âm+ y
bỏ y và thêm ies
4 giữ nguyên y thêm s
Nếu động từ kết thúc bằng ngyên âm (uể oải)u,e,o,a,i+y
giữ nguyên y thêm s
stay
Ngoại lệ nhớ
Have→has
nhớ kỹ he, she,it hoạc danh từ số ít thì phải thêm s,é,ies nha
mẹo ghi nhớ nhanh
Đuôi của từ gốc
Hành động
Mẹo nhớ
s,o,ss,c,x,sh,z
Thêm -es
Sao ong Ssau chạy xe sh zậy
Nguyên âm (u, e, o, a, i) + Y
Giữ nguyên, thêm -s
trống
Phụ âm (còn lại) + Y
Đổi y thành ies
trống
Các từ còn lại
Thêm -s
Nhóm bình thường