K
Khách

Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.

6 tháng 7

Thêm s: đa số động từ
play → plays
read → reads
work → works
like → likes

Thêm es nếu động từ kết thúc bằng:
s, ss, sh, ch, x, z, o

watch → watches
wash → washes
teach → teaches
kiss → kisses
fix → fixes
go → goes
do → does

Nếu động từ kết thúc bằng phụ âm + y thì đổi y thành ies
study → studies
carry → carries
fly → flies

Nếu động từ kết thúc bằng nguyên âm + y thì chỉ thêm s
play → plays
enjoy → enjoys
buy → buys

Ngoại lệ cần nhớ:
have → has

6 tháng 7

thêm s đa số động từ đều thêm s:

Ví dụ:

cookcooks

fanfans

eateats

Runruns

singsings


2 thêm es

Thêm es nếu:

Kết thúc bằng:s,o,ss,c,x,sh,z

Ta có câu thần chú là sao ong ssáu chay xe sh Zậy.

ví dụ

1. Đuôi -o

  • go (đi) → goes
  • do (làm) → does

2. Đuôi -ch

  • watch (xem phim/tivi) → watches
  • teach (dạy học) → teaches
  • catch (bắt/đón xe) → catches

3. Đuôi -sh

  • wash (rửa tay/giặt đồ) → washes
  • brush (chải răng/tóc) → brushes
  • finish (hoàn thành) → finishes

4. Đuôi -x

  • fix (sửa chữa) → fixes
  • mix (trộn lẫn) → mixes
  • relax (thư giãn) → relaxes

5. Đuôi -s-ss

  • miss (nhớ nhung / bỏ lỡ) → misses
  • pass (băng qua / thi đỗ) → passes
  • dress (mặc quần áo) → dresses

6. Đuôi -z

  • buzz (kêu vo vo - tiếng ong bay) → buzzes

3đổi y thành ies

Nếu động từ kết thúc= phụ âm+ y

bỏ y và thêm ies

  • cry (khóc) =cries
  • try (cố gắng)= tries

4 giữ nguyên y thêm s

Nếu động từ kết thúc bằng ngyên âm (uể oải)u,e,o,a,i+y

giữ nguyên y thêm s

stay

Ngoại lệ nhớ

Have→has

nhớ kỹ he, she,it hoạc danh từ số ít thì phải thêm s,é,ies nha

mẹo ghi nhớ nhanh

Đuôi của từ gốc

Hành động

Mẹo nhớ

s,o,ss,c,x,sh,z

Thêm -es

Sao ong Ssau chạy xe sh zậy

Nguyên âm (u, e, o, a, i) + Y

Giữ nguyên, thêm -s

trống

Phụ âm (còn lại) + Y

Đổi y thành ies

trống

Các từ còn lại

Thêm -s

Nhóm bình thường

7 tháng 4 2022

undefined

6 tháng 4 2022

Nếu động từ kết thúc bằng một phụ âm + -y, ta chuyển -y thành -i và thêm đuôi “es”.

Nếu động từ kết thúc bằng một nguyên âm + -y, ta thêm -s như bình thường, không chuyển -y thành -i .

17 tháng 8 2018

Có ba quy tắc phát âm đuôi s/es cần nhớ thuộc lòng

  1. Quy tắc 1: Phát âm là /s/ khi tận cùng từ bằng -p, -k, -t, -fEX: stops [stops] works [wə:ks]
  2. Quy tắc 2: Phát âm là /iz/ khi tận cùng từ bằng -s,-ss,-ch,-sh,-x,-z,-o,-ge,-ce.
  3. EX: misses /misiz/ ; watches [wochiz]
  4. Quy tắc 3: Phát âm là /z/ đối với những từ còn lại.
17 tháng 8 2018

nếu động từ tận cùng là ch , o , sh ,x , z thì thêm es

còn lại thì thêm s nhé

6 tháng 2 2018

kilo thêm s => kilos = kilometers.

Chúc bạn học tốt

6 tháng 2 2018

kilo chuyển thành kilometers

8 tháng 11 2021

HELLO MY NAME ..........TODAY I WILL TAKE EVERYONE TO VISTIS HERE THIS IS OUR BEACH PLEASE ENTER THAT A BEACH  I  RECOMMEND TO EVERYONE THIS MY BOSS HIS NAME ................THAT IS A GREAT BEACH RIGHT NOT PLEASE GO OUT OF THIS ROAD BYE EVERYONE 

HOK TỐT NHA

8 tháng 8 2016

a đã biết, trong thì hiện tại đơn, theo sau chủ từ là danh từ số ít và đại từ ngôi thứ ba số ít, động từ phải thêm s.

Ví dụ: I know => he knows I work => she works

Tuy nhiên, đối với một số động từ, ta không thêm -s, nhưng sẽ thêm -es vào sau động từ. Trong điểm văn phạm này, bạn sẽ được học những trường hợp đặc biệt đó:

1. Sau s, sh, ch, x và z, ta thêm es /ɪz/

Ví dụ: pass => passes wash => washes

catch => catches mix => mixes

buzz => buzzes

2. Vài động từ tận cùng bằng o, ta thêm es

Ví dụ: go => goes /gəʊz/ do => does /dʌz/

3. Khi một động từ tận cùng bằng “1 phụ âm + y”, ta biến y thành ies

Ví dụ: hurry => hurries copy => copies

Nhưng không biến đổi y đứng sau 1 nguyên âm

Ví dụ: stay => stays enjoy => enjoys

8 tháng 8 2016

Với các động từ kết thúc bằng đuôi

x ; s ; ch ; sh ; o ; z khi đi với ngôi thứ 3 số ít thí thêm es

Còn lại khi đi với ngôi thứ 3 số ít thí thêm s

5 tháng 1 2019

tải từ điển TA về

5 tháng 1 2019

Sử dụng một số mắt

Lấy một số nguyện vọng

          

24 tháng 2 2018

giải nhanh mik với mn nhé

24 tháng 2 2018

khi ở đuôi có các vần sau : o, s,c,x,sh,z

28 tháng 6 2023

1 does

2 studies

3 teaches

4 says

5 cries

6 dances

7 fixes

8 worries

9 plays

10 grows

11 watches

12 misses

13 hurries

14 stops

28 tháng 6 2023

1. does

2. studies

3. teaches

4. says

5. cries

6. dances

7. fixes

8. worries 

9. plays

10. grows

11. watches 

12. misses

13. hurries

14. stops

 

12 tháng 11 2017
it's this waychỗ đó ở phía này
it's that waychỗ đó ở phía kia
you're going the wrong waybạn đang đi sai đường rồi
you're going in the wrong directionbạn đang đi sai hướng rồi
take this roadđi đường này
go down theređi xuống phía đó
take the first on the leftrẽ trái ở ngã rẽ đầu tiên
take the second on the rightrẽ phải ở ngã rẽ thứ hai
turn right at the crossroadsđến ngã tư thì rẽ phải
continue straight ahead for about a miletiếp tục đi thẳng khoảng 1 dặm nữa (1 dặm xấp xỉ bằng 1,6km)
continue past the fire stationtiếp tục đi qua trạm cứu hỏa
you'll pass a supermarket on your leftbạn sẽ đi qua một siêu thị bên tay trái
keep going for another …tiếp tục đi tiếp thêm … nữa
hundred yards100 thước (bằng 91m)
two hundred metres200m
half milenửa dặm (khoảng 800m)
kilometre1km
it'll be …chỗ đó ở …
on your leftbên tay trái bạn
on your rightbên tay phải bạn
straight ahead of youngay trước mặt bạn
12 tháng 11 2017
take this roadđi đường này
go down theređi xuống phía đó
take the first on the leftrẽ trái ở ngã rẽ đầu tiên
take the second on the rightrẽ phải ở ngã rẽ thứ hai
turn right at the crossroadsđến ngã tư thì rẽ phải
CÁC HIỆN TƯỢNG NGỮ PHÁP TRỌNG TÂM - KÌ THI ĐGNL CỦA ĐHQG TPHCM.Chủ đề 1. CÁC THÌ TRONG TIẾNG ANH (P1)                           ĐƠN                           TIẾP DIỄNHIỆN TẠI*Cấu trúc:- Với động từ thường:(+): S + V(s/es) + O(-): S + do not /does not + V_inf(?): Do/Does + S + V_inf?- Với động từ tobe:(+): S + be (am/is/are) + O(-): S + be (am/is/are) + not + O(?): Am/is/are + S + O?*Dấu hiệu nhận biết:...
Đọc tiếp

CÁC HIỆN TƯỢNG NGỮ PHÁP TRỌNG TÂM - KÌ THI ĐGNL CỦA ĐHQG TPHCM.

Chủ đề 1. CÁC THÌ TRONG TIẾNG ANH (P1)

                           ĐƠN                           TIẾP DIỄN
HIỆN TẠI

*Cấu trúc:
- Với động từ thường:
(+): S + V(s/es) + O
(-): S + do not /does not + V_inf
(?): Do/Does + S + V_inf?
- Với động từ tobe:
(+): S + be (am/is/are) + O
(-): S + be (am/is/are) + not + O
(?): Am/is/are + S + O?

*Dấu hiệu nhận biết: always, every, usually, often, generally, frequently.

*Cách dùng:
-Diễn tả 1 thói quen, một hành động xảy ra thường xuyên ở hiện tại.
(I clean my room everyday).
- Diễn tả 1 chân lý, sự thật hiển nhiên.
(The Moon goes around the Earth).
- Diễn tả 1 sự kiện trong tương lai đã được lên lịch sẵn như 1 phần của kế hoạch (thời gian biểu, lịch chiếu phim, lịch tàu xe...)
(The plane flies at 8 p.m).

*Cấu trúc:
(+): S + am/is/are + V_ing
(-): S + am/is/are + not + V_ing
(?): Be + S + V_ing?

*Dấu hiệu nhận biết: now, right now, at the moment, at present, for the time being, presently, ath the present time.

*Cách dùng:
-Diễn tả hành động/ sự việc đang diễn ra tại thời điểm nói.
(I am playing the piano at the moment).
-Diễn tả 1 hành động sắp xảy ra ở tương lai gần (là một sự sắp xếp hoặc 1 kế hoạch đã định sẵn).
(He is coming tonight).
- Diễn tả 1 lời phàn nàn đi với always.
(He is always behaving impolitely).

*NOTE: không dùng thì này với các động từ chỉ nhận thức, tri giác: see, hear, understand, know, like, want, glance, feel, think, smell, love, hate, realize, seem, remember, forget...

QUÁ KHỨ

*Cấu trúc:
-Với động từ thường: 
(+): S + V2/ed + O
(-): S + didn’t + V_inf + O
(?): Did + S + V_inf + O?
-Với động từ tobe:
(+): S + was/were +...
(-): S + was/were + not + ....
(?): Was/were + S + ...

*Dấu hiệu nhận biết:
yesterday, yesterday morning, last week, last month, last year, last night.

*Cách dùng:
-Diễn tả hành động đã xảy ra trong quá khứ, chấm dứt rồi và biết rõ thời gian.
(She finished her exam yesterday).

*Cấu trúc:
(+): S + was/were + V_ing + O
(-): S + was/were + not + V_ing + O
(?): Was/were + S + V_ing + O?

*Dấu hiệu nhận biết: while, at the very moment.

*Cách dùng: 
-Diễn tả hành động đang diễn ra tại một thời điểm nhất định trong quá khứ.
(I was studying at school at 8p.m yesterday).
- Diễn tả hành động đã xảy ra và kéo dài một thời gian ở quá khứ.
(She was sleeping the whole afternoon).
-Diễn tả hành động đang xảy ra ở quá khứ thì có hành động khác xen vào.
(When I was watching TV, my father came home).

TƯƠNG LAI

*Cấu trúc:
- Với động từ thường:
(+): S + will/shall/ + V_inf + O
(-):  S + will/shall + not + V_inf + O
(?): Will/shall + S + V_inf + O?

*Dấu hiệu nhận biết:  tomorrow, next week, next month, next year.

*Cách dùng: 
-Diễn tả hành động sẽ xảy ra ở tương lai.
(I will go to NY next year).
-Diễn tả ý kiến, đưa ra một lời hứa hoặc một quyết định tức thì.
(I will open the door for you).
-Dùng để dự đoán 1 điều gì đó chưa có căn cứ.
(I guess the red team will win).

*Cấu trúc:
(+): S + will/shall + be + V-ing
(-): S + will/shall + not + be + V-ing
(?): Will/shall + S + be + V-ing?

*Dấu hiệu nhận biết: at this time/ at this moment + [future time], at + [time] + [future time].

*Cách dùng:
-Diễn tả hành động hay sự việc sẽ đang diễn ra ở một thời điểm xác định trong tương lai.
(I will be doing exam at 10p.m tomorrow).
-Diễn tả hành động sẽ diễn ra và kéo dài liên tục suốt một khoảng thời gian ở tương lai.
(She will be staying here the whole day tomorrow).

Các bạn muốn bài post tiếp theo sẽ là P2 của chủ đề Thì hay là một thứ khác, hãy comment dưới bài giúp mình nhé!

6
12 tháng 7 2021

cmt đầu .-.

12 tháng 7 2021

hmu ko có hoàn thành à a