Hãy kể dài về khỡi nghĩa Lam Sơn
Kể chi tiết giúp mik nhé 🙏🏻
Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.
- Cuộc khởi nghĩa Lam Sơn thắng lợi, kết thúc 20 năm đô hộ tàn bạo của phong kiến nhà Minh.
- Đất nước sạch bóng quân xâm lược, giành lại được độc lập, tự chủ.
- Mở ra thời kì phát triển mới của xã hội, đất nước, dân tộc Việt Nam – thời Lê sơ.
- Kết thúc 20 năm đô hộ tàn bạo của phong kiến nhà Minh.
- Đất nước sạch bóng quân xâm lược, giành lại được độc lập, tự chủ, chủ quyền dân tộc.
- Mở ra thời kì phát triển mới của xã hội, đất nước, dân tộc Việt Nam - thời Lê sơ
Tham khảo :
- Cuộc khởi nghĩa Lam Sơn thắng lợi, kết thúc 20 năm đô hộ tàn bạo của phong kiến nhà Minh.
- Đất nước sạch bóng quân xâm lược, giành lại được độc lập, tự chủ.
- Mở ra thời kì phát triển mới của xã hội, đất nước, dân tộc Việt Nam – thời Lê sơ.
TK
Ý nghĩa của cuộc khởi nghĩa Lam Sơn:
- Kết thúc 20 năm đô hộ tàn bạo của phong kiến nhà Minh.
- Đất nước sạch bóng quân xâm lược, giành lại được độc lập, tự chủ, chủ quyền dân tộc.
- Mở ra thời kì phát triển mới của xã hội, đất nước, dân tộc Việt Nam - thời Lê sơ.
- Cuộc khởi nghĩa Lam Sơn thắng lợi, kết thúc 20 năm đô hộ tàn bạo của phong kiến nhà Minh.
- Đất nước sạch bóng quân xâm lược, giành lại được độc lập, tự chủ.
- Mở ra thời kì phát triển mới của xã hội, đất nước, dân tộc Việt Nam – thời Lê sơ.
Ý nghĩa của cuộc khởi nghĩa Lam Sơn:
- Kết thúc 20 năm đô hộ tàn bạo của phong kiến nhà Minh.
- Đất nước sạch bóng quân xâm lược, giành lại được độc lập, tự chủ, chủ quyền dân tộc.
- Mở ra thời kì phát triển mới của xã hội, đất nước, dân tộc Việt Nam - thời Lê sơ.
Ý nghĩa lịch sử của cuộc khởi nghĩa Lam Sơn:
- Khởi nghĩa Lam Sơn là một cuộc chiến tranh giải phóng dân tộc có tính chất nhân dân rộng rãi.
- Khởi nghĩa Lam Sơn thắng lợi đã chấm dứt hơn 20 năm đô hộ của nhà Minh.
- Khôi phục nền độc lập, mở ra thời kì phát triển mới của dân tộc.
Câu 1:

refer
- Đầu năm 1416
- giai đoạn khó khăn nhất của cuộc khởi nghĩa. Trong thời gian đầu, lực lượng của quân Lam Sơn chỉ có vài ngàn người, lương thực thiếu thốn, thường chỉ thắng được vài trận nhỏ và hay bị quân Minh do các tướng như Lý Bân, Phương Chính chỉ huy đánh bại.
Ngày 7-2-1418, Lê Lợi dựng cờ khởi nghĩa ở Lam Sơn và tự xưng là Bình Định Vương.
- Những năm đầu, lực lượng nghĩa quân còn yếu và gặp nhiều khó khăn. Quân Minh tấn công nhiều lần, nghĩa quân phải rút lên núi Chí Linh ba lần.
- Giữa năm 1418, nhà Minh huy động quân bao vây căn cứ Chí Linh, quyết bắt giết Lê Lợi, nhưng không thành công.
- Cuối năm 1421, hơn 10 vạn quân Minh mở cuộc vây quét lớn vào căn cứ của nghĩa quân. Lê Lợi phải rút quân lên núi Chí Linh. Tại đây, nghĩa quân gặp muôn vàn khó khăn, thiếu lương thực trầm trọng, đói, rét.
- Mùa hè năm 1423, Lê Lợi đề nghị tạm hoà và được quân Minh chấp thuận. Tháng 5-1423, nghĩa quân trở về căn cứ Lam Sơn.
Cuộc khởi nghĩa Lam Sơn thắng lợi bởi những nguyên nhân sau: – Nhân dân ta luôn có truyền thống yêu nước nồng nàn, ý chí kiên cường bất khuất. Tinh thần quyết chiến đánh giặc, quyết tâm giành lại độc lập tự do cho đất nước. – Có sự lãnh đạo tài tình, mưu lược của bộ chỉ huy, đứng đầu là Lê Lợi
LÊ LỢI
LÊ LAI....
NGUYỄN TRÃI
NGUYỄN BIỂU
refer
- Đầu năm 1416
- giai đoạn khó khăn nhất của cuộc khởi nghĩa. Trong thời gian đầu, lực lượng của quân Lam Sơn chỉ có vài ngàn người, lương thực thiếu thốn, thường chỉ thắng được vài trận nhỏ và hay bị quân Minh do các tướng như Lý Bân, Phương Chính chỉ huy đánh bại.
Ngày 7-2-1418, Lê Lợi dựng cờ khởi nghĩa ở Lam Sơn và tự xưng là Bình Định Vương.
- Những năm đầu, lực lượng nghĩa quân còn yếu và gặp nhiều khó khăn. Quân Minh tấn công nhiều lần, nghĩa quân phải rút lên núi Chí Linh ba lần.
- Giữa năm 1418, nhà Minh huy động quân bao vây căn cứ Chí Linh, quyết bắt giết Lê Lợi, nhưng không thành công.
- Cuối năm 1421, hơn 10 vạn quân Minh mở cuộc vây quét lớn vào căn cứ của nghĩa quân. Lê Lợi phải rút quân lên núi Chí Linh. Tại đây, nghĩa quân gặp muôn vàn khó khăn, thiếu lương thực trầm trọng, đói, rét.
- Mùa hè năm 1423, Lê Lợi đề nghị tạm hoà và được quân Minh chấp thuận. Tháng 5-1423, nghĩa quân trở về căn cứ Lam Sơn.
Cuộc khởi nghĩa Lam Sơn thắng lợi bởi những nguyên nhân sau: – Nhân dân ta luôn có truyền thống yêu nước nồng nàn, ý chí kiên cường bất khuất. Tinh thần quyết chiến đánh giặc, quyết tâm giành lại độc lập tự do cho đất nước. – Có sự lãnh đạo tài tình, mưu lược của bộ chỉ huy, đứng đầu là Lê Lợi
LÊ LỢI
LÊ LAI....
NGUYỄN TRÃI
NGUYỄN BIỂU
REFER
Nguyên nhân thắng lợi cuộc khởi nghĩa Lam SơnCuộc khởi nghĩa Lam Sơn thắng lợi bởi những nguyên nhân sau:
– Nhân dân ta luôn có truyền thống yêu nước nồng nàn, ý chí kiên cường bất khuất. Tinh thần quyết chiến đánh giặc, quyết tâm giành lại độc lập tự do cho đất nước.
– Có sự lãnh đạo tài tình, mưu lược của bộ chỉ huy, đứng đầu là Lê Lợi. Nguyễn Trãi đưa ra những sách lược, chiến thuật đúng đắn để đưa cuộc khởi nghĩa đến thắng lợi. Chỉ huy biết kết hợp sức mạnh quân sự và ngoại giao để chiến thắng trước kẻ thù.
– Nghĩa quân Lam Sơn được nhân dân ủng hộ hết lòng. Tất cả các tầng lớp nhân dân không phân biệt già, trẻ, nam nữ. Các thành phần dân tộc đều đoàn kết đánh giặc, hăng hái tham gia cuộc khởi nghĩa, gia nhập lực lượng vũ trang, tiếp tế lương thực cho nghĩa quân.
Trong đó, nguyên nhân quan trọng nhất dẫn đến thắng lợi của cuộc khởi nghĩa Lam Sơn là nguyên nhân đầu tiên: Nhân dân ta có lòng yêu nước nồng nàn, ý chí bất khuất, quyết tâm giành lại độc lập, tự do cho đất nước.
Ý nghĩa lịch sử cuộc khởi nghĩa Lam SơnThắng lợi của khởi nghĩa Lam Sơn đã chấm dứt hơn hai mươi năm đô hộ của triều đình phong kiến nhà Minh. Cuộc khởi nghĩa đã đập tan những âm mưu đô hộ nước ta của nhà Minh. Đất nước ta hoàn toàn sạch bóng quân xâm lược.
Chiến thắng của nghĩa quân Lam Sơn cũng thể hiện tinh thần yêu nước, lòng dũng cảm của nhân dân ta. Đồng thời, mở ra cho đất nước ta một thời kì mới – Đại Việt thời Lê Sơ. Công cuộc dựng nước và giữ nước của đất nước ta với biết công trạng của những người anh hùng đã làm nên lịch sử vẻ vang cho dân tộc
Nguyên nhân thắng lợi và ý nghĩa lịch sử của phong trào Tây Sơn
- Nguyên nhân thắng lợi:
+ Nhờ ý chí đấu tranh chống áp bức bóc lột, tinh thần yêu nước, đoàn kết và hi sinh cao cả của nhân dân ta.
+ Sự lãnh đạo tài tình, sáng suốt của vua Quang Trung và bộ chỉ huy nghĩa quân.
- Ý nghĩa lịch sử:
+ Đã lật đổ thành công chính quyền phong kiến thối nát Nguyễn - Trịnh - Lê
+ Đã xoá bỏ ranh giới chia cắt đất nước, đặt nền tảng cho việc thống nhất quốc gia.
+ Giữ vững nền độc lập của Tổ quốc, đập tan tham vọng xâm lược nước ta của nhà Thanh và quân Xiêm.
Khởi nghĩa Lam Sơn (1418–1427)
Khởi nghĩa Lam Sơn là một trong những cuộc khởi nghĩa tiêu biểu nhất trong lịch sử Việt Nam. Cuộc khởi nghĩa do Lê Lợi lãnh đạo, cùng với sự giúp sức của Nguyễn Trãi và nhiều tướng lĩnh tài giỏi như Trần Nguyên Hãn, Lê Sát, Đinh Lễ, Lý Triện,... Cuộc khởi nghĩa diễn ra trong gần 10 năm và đã đánh đuổi quân Minh, giành lại nền độc lập cho đất nước.
1. Hoàn cảnh lịch sử
Năm 1407, sau khi đánh bại nhà Hồ, Trung Quốc (nhà Minh) chiếm nước ta. Chúng đặt ách cai trị rất tàn bạo:
Cuộc sống của nhân dân vô cùng cực khổ. Nhiều cuộc nổi dậy đã diễn ra nhưng đều thất bại. Trong hoàn cảnh đó, Lê Lợi đã đứng lên tập hợp nhân dân chống giặc.
2. Lê Lợi dựng cờ khởi nghĩa
Lê Lợi là một hào trưởng giàu có và có uy tín ở vùng Lam Sơn. Ông rất yêu nước và luôn nung nấu ý chí đánh đuổi quân Minh.
Ngày mùng 2 tháng Giêng năm Mậu Tuất (1418), tại vùng núi Lam Sơn (Thanh Hóa), Lê Lợi chính thức dựng cờ khởi nghĩa, tự xưng là Bình Định Vương.
Ngay từ đầu, nhiều người yêu nước đã đến theo nghĩa quân. Trong đó có Nguyễn Trãi, người đã góp rất nhiều kế sách quan trọng giúp nghĩa quân giành thắng lợi.
3. Những năm đầu đầy gian khổ (1418–1423)
Lực lượng của nghĩa quân lúc đầu rất ít:
Trong khi đó, quân Minh rất đông và được trang bị đầy đủ.
Quân Minh nhiều lần bao vây căn cứ Lam Sơn khiến nghĩa quân gặp rất nhiều khó khăn.
Có lúc nghĩa quân phải ăn rau rừng, củ mài, măng tre để sống. Nhiều chiến sĩ bị đói rét và hi sinh.
Sự hi sinh của Lê Lai
Một trong những câu chuyện nổi tiếng nhất là Lê Lai.
Năm 1418, khi nghĩa quân bị quân Minh bao vây ở núi Chí Linh, tình thế vô cùng nguy hiểm.
Lê Lai đã mặc áo bào của Lê Lợi, cưỡi ngựa, dẫn quân xông ra đánh lớn để quân Minh tưởng đó là Lê Lợi.
Quân Minh tập trung truy đuổi Lê Lai. Ông chiến đấu rất dũng cảm rồi bị bắt và hi sinh.
Nhờ sự hi sinh của Lê Lai mà Lê Lợi cùng lực lượng chủ lực thoát khỏi vòng vây, bảo toàn được cuộc khởi nghĩa.
Sau này, khi lên ngôi vua, Lê Lợi luôn cho làm giỗ Lê Lai trước ngày giỗ của mình để ghi nhớ công lao ấy.
4. Tạm hòa với quân Minh (1423)
Sau nhiều năm chiến đấu gian khổ, nghĩa quân tạm thời hòa hoãn với quân Minh để:
Sau khi đã mạnh hơn, nghĩa quân tiếp tục khởi nghĩa.
5. Tiến vào Nghệ An (1424)
Theo kế sách của Nguyễn Trãi và Nguyễn Chích, nghĩa quân quyết định tiến vào Nghệ An>.
Đây là bước ngoặt rất quan trọng.
Nghĩa quân liên tiếp giành nhiều thắng lợi:
Lực lượng nghĩa quân ngày càng đông.
6. Giải phóng Tân Bình và Thuận Hóa (1425)
Nghĩa quân tiếp tục tiến xuống phía Nam.
Các vùng Tân Bình và Thuận Hóa lần lượt được giải phóng.
Đến cuối năm 1425, hầu hết vùng từ Thanh Hóa trở vào Nam đều thuộc quyền kiểm soát của nghĩa quân.
7. Tiến quân ra Bắc (1426)
Năm 1426, Lê Lợi quyết định đưa quân tiến ra Bắc.
Nghĩa quân chia thành nhiều cánh quân.
Nhân dân các địa phương tích cực giúp đỡ:
Trận Tốt Động – Chúc Động
Cuối năm 1426 diễn ra Trận Tốt Động – Chúc Động.
Quân Minh có khoảng 5 vạn quân kéo đến đàn áp.
Nghĩa quân Lam Sơn bố trí phục kích rất khéo.
Khi quân Minh lọt vào trận địa, nghĩa quân đồng loạt tấn công.
Kết quả:
Đây là một trong những chiến thắng lớn nhất của cuộc khởi nghĩa.
8. Quân Minh đưa viện binh sang (1427)
Để cứu quân ở Đông Quan, nhà Minh đưa khoảng 15 vạn quân sang nước ta.
Có hai đạo quân lớn:
Nghĩa quân quyết định đánh từng đạo quân.
Trận Chi Lăng
Tại Ải Chi Lăng, nghĩa quân nhử quân Minh vào địa hình hiểm trở.
Khi quân Minh rơi vào trận địa phục kích, nghĩa quân đồng loạt tấn công.
Liễu Thăng bị chém chết.
Quân Minh vô cùng hoảng loạn.
Trận Xương Giang
Sau chiến thắng Chi Lăng, nghĩa quân tiếp tục đánh lớn tại Trận Xương Giang.
Toàn bộ đạo quân cứu viện gần như bị tiêu diệt.
Quân Minh ở Đông Quan mất hết hi vọng.
9. Kết thúc cuộc khởi nghĩa
Sau thất bại nặng nề, quân Minh xin giảng hòa.
Lê Lợi chấp nhận cho quân Minh rút về nước để tránh thêm tổn thất cho cả hai bên.
Đầu năm 1428, đất nước hoàn toàn sạch bóng quân xâm lược.
Lê Lợi lên ngôi vua, lấy niên hiệu là Lê Thái Tổ, mở đầu triều Lê sơ.
Thay mặt nhà vua, Nguyễn Trãi viết Bình Ngô đại cáo, bản tuyên ngôn khẳng định nền độc lập của dân tộc và tổng kết thắng lợi của cuộc khởi nghĩa.
10. Ý nghĩa lịch sử
Khởi nghĩa Lam Sơn có ý nghĩa rất lớn:
Khởi nghĩa Lam Sơn là một trong những trang sử vẻ vang nhất của dân tộc Việt Nam, thể hiện lòng yêu nước, tinh thần kiên cường và khát vọng độc lập của nhân dân dưới sự lãnh đạo của Lê Lợi và sự góp sức của nhiều anh hùng, nghĩa sĩ.
Khởi nghĩa Lam Sơn (1418–1427) là cuộc khởi nghĩa do Lê Lợi lãnh đạo nhằm đánh đuổi quân nhà Minh xâm lược, giành lại độc lập cho đất nước. Đây là một trong những cuộc khởi nghĩa lớn và thành công nhất trong lịch sử Việt Nam.
1. Hoàn cảnh ra đời
Năm 1407, quân Minh xâm lược nước ta, đánh bại nhà Hồ và đặt ách đô hộ. Chúng thi hành nhiều chính sách tàn bạo như bóc lột nhân dân, cướp của cải, bắt người sang Trung Quốc làm lao dịch, phá hủy nhiều sách vở, di tích và tìm cách đồng hóa dân tộc Việt Nam. Cuộc sống của nhân dân vô cùng khổ cực nên lòng căm thù giặc ngày càng dâng cao.
Trước tình hình đó, Lê Lợi – một hào trưởng giàu lòng yêu nước ở vùng Lam Sơn – đã bí mật tập hợp nghĩa sĩ, chuẩn bị lực lượng để khởi nghĩa. Ông được nhiều người tài giúp sức, nổi bật là Nguyễn Trãi, người đã đề ra nhiều kế sách và viết các văn thư kêu gọi lòng dân.
2. Khởi nghĩa bùng nổ
Ngày mồng 2 Tết năm Mậu Tuất (đầu năm 1418), Lê Lợi chính thức dựng cờ khởi nghĩa tại vùng Lam Sơn và tự xưng là Bình Định Vương.
Những ngày đầu, nghĩa quân gặp rất nhiều khó khăn. Lực lượng ít, lương thực thiếu, vũ khí thô sơ nên nhiều lần bị quân Minh bao vây. Có lúc nghĩa quân phải rút lên vùng núi Chí Linh để bảo toàn lực lượng.
Trong thời điểm nguy cấp ấy, Lê Lai đã cải trang thành Lê Lợi, dẫn một đội quân xông ra đánh lạc hướng quân Minh. Ông chiến đấu đến cùng và hi sinh, giúp Lê Lợi cùng nghĩa quân thoát khỏi vòng vây. Sự hi sinh của Lê Lai trở thành biểu tượng về lòng trung thành và tinh thần vì nước.
3. Phát triển lực lượng
Sau nhiều năm chiến đấu gian khổ, nghĩa quân dần lớn mạnh. Họ vừa luyện quân, tích trữ lương thực, vừa tranh thủ sự ủng hộ của nhân dân. Nhờ đối xử tốt với dân và có kỷ luật nghiêm minh, nghĩa quân ngày càng được nhiều người tham gia.
Năm 1424, theo kế sách của Nguyễn Chích, nghĩa quân chuyển hướng tiến vào vùng Nghệ An. Đây là bước ngoặt quan trọng vì vùng này có địa hình thuận lợi và được nhân dân tích cực giúp đỡ. Sau đó, nghĩa quân nhanh chóng giải phóng nhiều vùng ở Nghệ An, Tân Bình và Thuận Hóa.
Đến năm 1426, lực lượng Lam Sơn đã rất hùng mạnh và tiến quân ra Bắc để giải phóng đất nước.
4. Những chiến thắng lớn
Cuối năm 1426, nghĩa quân giành thắng lợi trong Trận Tốt Động – Chúc Động, tiêu diệt nhiều quân Minh và làm thay đổi cục diện chiến tranh.
Không chịu thất bại, nhà Minh đưa thêm quân sang cứu viện. Tuy nhiên, nghĩa quân Lam Sơn đã bố trí mai phục và giành thắng lợi vang dội trong Trận Chi Lăng – Xương Giang. Nhiều tướng Minh bị tiêu diệt hoặc bắt sống, quân cứu viện tan rã.
Sau thất bại liên tiếp, quân Minh buộc phải xin giảng hòa và rút toàn bộ quân về nước.
5. Kết quả và ý nghĩa
Đầu năm 1428, đất nước hoàn toàn sạch bóng quân xâm lược. Lê Lợi lên ngôi hoàng đế, lập nên nhà Lê sơ, mở ra thời kỳ độc lập và phát triển của dân tộc.
Thay mặt vua, Nguyễn Trãi viết Bình Ngô đại cáo để tuyên bố chiến thắng, khẳng định chủ quyền và nền độc lập của Đại Việt. Tác phẩm này được xem là bản tuyên ngôn độc lập nổi tiếng trong lịch sử Việt Nam.
Ý nghĩa lịch sử