Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.
a: \(\Leftrightarrow\left\{{}\begin{matrix}x-\dfrac{1}{2}y=2\\\dfrac{3}{2}x-y=\dfrac{3}{2}\end{matrix}\right.\Leftrightarrow\left\{{}\begin{matrix}2x-y=4\\3x-2y=3\end{matrix}\right.\Leftrightarrow\left\{{}\begin{matrix}4x-2y=8\\3x-2y=3\end{matrix}\right.\)
\(\Leftrightarrow\left\{{}\begin{matrix}x=5\\2x-y=4\end{matrix}\right.\Leftrightarrow\left\{{}\begin{matrix}x=5\\y=2x-4=6\end{matrix}\right.\)
a, bạn tự giải
b, \(\Delta=\left(m+1\right)^2-4m=\left(m-1\right)^2\ge0\)
Vậy pt luôn có 2 nghiệm x1 ; x2
c, Thay x = 1 ta được \(1+m+1+m=0\Leftrightarrow2m+2=0\Leftrightarrow m=-1\)
Thay m = -1 vào ta được \(x^2-1=0\Leftrightarrow x=1;x=-1\)
hay nghiệm còn lại là -1
Bài 2. a/ \(1\le a,b,c\le3\) \(\Rightarrow\left(a-1\right).\left(a-3\right)\le0\) , \(\left(b-1\right)\left(b-3\right)\le0\), \(\left(c-1\right).\left(c-3\right)\le0\)
Cộng theo vế : \(a^2+b^2+c^2\le4a+4b+4c-9\)
\(\Rightarrow a+b+c\ge\frac{a^2+b^2+c^2+9}{4}=7\)
Vậy min E = 7 tại chẳng hạn, x = y = 3, z = 1
b/ Ta có : \(x+2y+z=\left(x+y\right)+\left(y+z\right)\ge2\sqrt{\left(x+y\right)\left(y+z\right)}\)
Tương tự : \(y+2z+x\ge2\sqrt{\left(y+z\right)\left(z+x\right)}\) , \(z+2y+x\ge2\sqrt{\left(z+y\right)\left(y+x\right)}\)
Nhân theo vế : \(\left(x+2y+z\right)\left(y+2z+x\right)\left(z+2y+x\right)\ge8\left(x+y\right)\left(y+z\right)\left(z+x\right)\) hay
\(\left(x+2y+z\right)\left(y+2z+x\right)\left(z+2y+x\right)\ge64\)
\(ĐK:x\le43\)
\(\sqrt{43-x}=x-1\)
\(\Leftrightarrow\left(\sqrt{43-x}\right)^2=\left(x-1\right)^2\)
\(\Leftrightarrow43-x=x^2-2x+1\)
\(\Leftrightarrow x^2-x-42=0\)
\(\Delta=\left(-1\right)^2-4.\left(-42\right)=1+168=169>0\)
\(\rightarrow\left\{{}\begin{matrix}x_1=\dfrac{1+\sqrt{169}}{2}=7\left(tm\right)\\x_2=\dfrac{1-\sqrt{169}}{2}=-6\left(tm\right)\end{matrix}\right.\)
Vậy \(S=\left\{7;-6\right\}\)
\(\sqrt{43-x}=x-1\left(đk:x\le43\right)\)
\(\Leftrightarrow\left|43-x\right|=\left(x-1\right)^2\)
\(\Leftrightarrow43-x=x^2-2x+1\)
\(\Leftrightarrow x^2-x-42=0\)
\(\Delta=\left(-1\right)^2-4.\left(-42\right)=169>0\)
Do \(\Delta\) > 0 nên pt có 2 nghiệm phân biện:
\(x_1=\dfrac{1+\sqrt{169}}{2}=7\left(TM\right)\)
\(x_2=\dfrac{1-\sqrt{169}}{2}=-6\left(TM\right)\)
a) Thay m=-2 vào pt:
\(x^2-2.\left(-2+1\right).x-\left(-2+2\right)=0\\ \Leftrightarrow x^2+2x=0\\ \Leftrightarrow x.\left(x+2\right)=0\\ \Leftrightarrow\left[{}\begin{matrix}x=0\\x+2=0\end{matrix}\right.\\ \Leftrightarrow\left[{}\begin{matrix}x=0\\x=-2\end{matrix}\right.\)
Với m= -2 => S= {-2;0}
b) Để phương trình trên có 1 nghiệm x1=2:
<=> 22 -2.(m+1).2-(m+2)=0
<=> 4-4m -4 -m-2=0
<=> -5m=2
<=>m=-2/5
c) ĐK của m để pt trên có nghiệm kép:
\(\Delta'=0\\ \Leftrightarrow\left(m+1\right)^2+1.\left(m+2\right)=0\\ \Leftrightarrow m^2+3m+3=0\)
Vô nghiệm.
để \(\left|8-x\right|=8-x< =>8-x\ge0< =>x\le8\)
\(=>8-x=x^2+x< =>x^2+2x-8=0\)
\(< =>\left(x+1\right)^2-3^2=0< =>\left(x-2\right)\left(x+4\right)=0\)
\(=>\left[{}\begin{matrix}x=2\left(TM\right)\\x=-4\left(TM\right)\end{matrix}\right.\)
*để\(\left|8-x\right|=x-8< =>8-x< 0< =>x>8\)
\(=>x-8=x^2+x< =>x^2=-8\)(vô lí)
vậy x=2 hoặc x=-4
Bài 8:
a: Khi a=1 thì phương trình sẽ là \(\left(1-4\right)x-12x+7=0\)
=>-3x-12x+7=0
=>-15x+7=0
=>-15x=-7
hay x=7/15
b: Thay x=1 vào pt, ta được:
\(a^2-4-12+7=0\)
\(\Leftrightarrow\left(a-3\right)\left(a+3\right)=0\)
hay \(a\in\left\{3;-3\right\}\)
c: Pt suy ra là \(\left(a^2-16\right)x+7=0\)
Để phương trình đã cho luôn có một nghiệm duy nhất thì (a-4)(a+4)<>0
hay \(a\notin\left\{4;-4\right\}\)
a, x 2 − 2 ( m + 1 ) x + m 2 + m − 1 = 0 (1)
Với m = 0, phương trình (1) trở thành:
x 2 − 2 x − 1 = 0 Δ ' = 2 ; x 1 , 2 = 1 ± 2
Vậy với m = 2 thì nghiệm của phương trình (1) là x 1 , 2 = 1 ± 2
b) Δ ' = m + 2
Phương trình (1) có hai nghiệm phân biệt ⇔ m > − 2
Áp dụng hệ thức Vi-ét, ta có: x 1 + x 2 = 2 ( m + 1 ) x 1 x 2 = m 2 + m − 1
Do đó:
1 x 1 + 1 x 2 = 4 ⇔ x 1 + x 2 x 1 x 2 = 4 ⇔ 2 ( m + 1 ) m 2 + m − 1 = 4 ⇔ m 2 + m − 1 ≠ 0 m + 1 = 2 ( m 2 + m − 1 ) ⇔ m 2 + m − 1 ≠ 0 2 m 2 + m − 3 = 0 ⇔ m = 1 m = − 3 2
Kết hợp với điều kiện ⇒ m ∈ 1 ; − 3 2 là các giá trị cần tìm.
Cho phương trình: $x^2 - 2(m+1)x + m^2 + m - 1 = 0 $ (m là tham số)
a) Giải phương trình với $m = 0$Thay $m = 0$ vào phương trình, ta được:
$x^2 - 2(0+1)x + 0^2 + 0 - 1 = 0$
$\Leftrightarrow x^2 - 2x - 1 = 0$
$\Delta = (-2)^2 - 4\cdot1\cdot(-1) = 4 + 4 = 8$
Vì $\Delta > 0$ nên phương trình có hai nghiệm phân biệt:
$x = \dfrac{2 \pm \sqrt{8}}{2} = 1 \pm \sqrt{2}$
$\dfrac{1}{x_1} + \dfrac{1}{x_2} = 4$
Theo hệ thức Viète:
$x_1 + x_2 = 2(m+1)$
$x_1x_2 = m^2 + m - 1$
Ta có:
$\dfrac{1}{x_1} + \dfrac{1}{x_2} = \dfrac{x_1 + x_2}{x_1x_2}$
Suy ra: $\dfrac{2(m+1)}{m^2 + m - 1} = 4$
$\Leftrightarrow 2(m+1) = 4(m^2 + m - 1)$
$\Leftrightarrow m+1 = 2m^2 + 2m - 2$
$\Leftrightarrow 2m^2 + m - 3 = 0$
Giải phương trình bậc hai: $\Delta = 1^2 + 24 = 25$
$m = \dfrac{-1 \pm 5}{4}$
$\Rightarrow m = 1 \quad \text{hoặc} \quad m = -\dfrac{3}{2}$
Kiểm tra điều kiện có hai nghiệm phân biệt:
$\Delta = [2(m+1)]^2 - 4(m^2 + m - 1) = 4(m+2) > 0 \Rightarrow m > -2$
Cả hai giá trị đều thỏa mãn.


ta có:
\(\frac{x - 1}{2} = \frac{y - 2}{3} = \frac{z - 3}{4} = k\)
suy ra:
\(x = 2 k + 1\)
\(y = 3 k + 2\)
\(z = 4 k + 3\)
thay vào \(2 x + 3 y - z = 50\):
\(2 \left(\right. 2 k + 1 \left.\right) + 3 \left(\right. 3 k + 2 \left.\right) - \left(\right. 4 k + 3 \left.\right) = 50\)
\(4 k + 2 + 9 k + 6 - 4 k - 3 = 50\)
\(9 k + 5 = 50\)
\(9 k = 45\)
\(k = 5\)
vậy:
\(x = 2 \cdot 5 + 1 = 11\)
=11