Cách đọc bản đồ chi tiết về địa hình,khí hậu,thảm thực vật,….
Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.
- Địa hình: đại bộ phận là sơn nguyên cao trên 1000 m, nâng cao ở phía đông nam (cao nhất là dãy Đrê-ken-béc trên 3000 m), thấp trũng ở giữa (bồn địa Ca-la-ha-ri)
- Khí hậu: + Phần lớn Nam Phi có khí hậu nhiệt đới nhưng ấm và dịu hơn Bắc Phi.
Đặc điểmPhía Bắc Bắc PhiPhía Nam Bắc Phi
| Thảm thực vật | Rừng lá rộng rậm rạp ở sườn đón gió, vào sâu trong nội địa là xavan, cây bụi. | Rừng xavan cây bụi, thưa thớt, cằn cỗi. Trong ốc đảo cây cối xanh tốt, chủ yếu là chà là. |
Địa hình: đại bộ phận là sơn nguyên cao trên 1000 m, nâng cao ở phía đông nam (cao nhất là dãy Đrê-ken-béc trên 3000 m), thấp trũng ở giữa (bồn địa Ca-la-ha-ri). - Khí hậu: + Phần lớn Nam Phi có khí hậu nhiệt đới nhưng ấm và dịu hơn Bắc Phi. + Dải đất hẹp ở cực Nam có khí hậu Địa Trung Hải.
So sánh sự khác biệt về tự nhiên ở phần phía đông và phía tây khu vực trung Phi:
- Phía đông:
+) Địa hình: chủ yếu là các sơn nguyên rộng lớn, trên các sơn nguyên có các đỉnh núi cao và nhiều hồ kiến tạo
+) Khí hậu - Thực vật: Khí hậu gió mùa xích đạo, trên các sơn nguyên quanh năm mát dịu hình thành xavan công viên độc đáo. Trên các sườn núi đón gió có rừng rậm bao phủ.
- Phía tây:
+) Địa hình chủ yếu: là các bồn địa
+) Khí hậu - Thực vật : Có 2 môi trường tự nhiên:
- Môi trường xích đạo ẩm: nóng ẩm mưa nhiều quanh năm, rừng rậm xanh quanh năm chiếm diện tích lớn.
- Môi trường nhiệt đới: có lượng mưa giảm dần về phía 2 chí tuyến, trong năm có 1 mùa mưa và 1 mùa khô, rừng thưa và xavan phát triển.
phần phía tây khu vực trung phi là;
địa hình ; bồn địa
khí hậu; nóng , mưa nhiều
thảm thức vật; rừng thưa và rừng xavan
phần phía đông;
địa hình; sơn nguyên
khí hậu;gió mùa xích đạo
thảm thực vật;xavan , rừng rậm
\(1\).
\(-\) Địa hình: gồm 3 phần:
\(+\) Núi già ở phía Đông
\(+\) Miền đồng bằng ở giữa
\(+\) Núi trẻ ở phía Tây
Khí hậu: gồm 4 kiểu khí hậu:
- Khí hậu ôn đới lục địa
- Khí hậu ôn đới hải dương
- Khí hậu địa trung hải
- Khí hậu hàn đới
Sông ngòi:
\(-\) Có mật độ dày đặc, lượng nước dồi dào. Lớn nhất là sông Đa-nuyp, sông Rai-nơ và sông Von-ga. Sông bị đóng băng vào mùa đông, nhất là khu vực các cửa sông
Đáp án là A
Khí hậu ôn đới lục địa có kiểu thảm thực vật chính là rừng lá kim
Đáp án là B
Khí hậu cận nhiệt địa trung hải có kiểu thảm thực vật chính là rừng và cây bụi lá cứng cận nhiệt
Cách đọc bản đồ (địa hình, khí hậu, thảm thực vật…):
⇒ Cần kết hợp tên bản đồ + chú giải + kí hiệu để hiểu chính xác.
bắc buộc: Luôn nhìn tên bản đồ để biết đang xem cái gì, và tra bảng chú giải ở góc để hiểu ý nghĩa màu sắc, ký hiệu. Khôngđoán mò.
Địa hình :Nhìn màu sắc để biết độ cao (xanh lá = đồng bằng; vàng/cam = đồi núi; đỏ/nâu = núi cao). Nếu thấy các đường vòng vèo (đường đồng mức) xếp sát nhau là dốc, thưa nhau là thoải.
Khí hậu:Nhìn các mảng màu lớn để phân biệt vùng nóng (đỏ/hồng) hay lạnh (xanh/tím). Nhìn hướng mũi tên để biết gió thổi từ đâu tới (mũi tên đỏ là gió nóng, xanh là gió lạnh).
Thảm thực vật: Nhìn sắc độ màu xanh (xanh đậm = rừng rậm; xanh nhạt = cỏ, savan) hoặc nhìn các ký hiệu hình cây nhỏ (như cây thông là rừng xứ lạnh, bụi cỏ là thảo nguyên).
Mẹo :Ghép tụi nó lại với nhau. Ví dụ: Chỗ nào màu nâu (núi cao) chắn mũi tên gió thì thực vật chỗ đó sẽ khác bên phía đón gió.