cô ơi em xin công thức đạo hàm
Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.
a) Với \({x_0}\) bất kì, ta có:
\(f'\left( {{x_0}} \right) = \mathop {\lim }\limits_{x \to {x_0}} \frac{{f\left( x \right) - f\left( {{x_0}} \right)}}{{x - {x_0}}} = \mathop {\lim }\limits_{x \to {x_0}} \frac{{{x^3} - x_0^3}}{{x - {x_0}}}\\ = \mathop {\lim }\limits_{x \to {x_0}} \frac{{\left( {x - {x_0}} \right)\left( {{x^2} + x{x_0} + x_0^2} \right)}}{{x - {x_0}}} = \mathop {\lim }\limits_{x \to {x_0}} \left( {{x^2} + x{x_0} + x_0^2} \right) = 3x_0^2\)
Vậy hàm số \(y = {x^3}\) có đạo hàm là hàm số \(y' = 3{x^2}\)
b) \(y' = \left( {{x^n}} \right)' = n{x^{n - 1}}\)
Olm chào em, em cần liên hệ với cô giáo trên lớp khi em đến trường học, em nhé. Vì đây là bài do giáo viên trên lớp của em biên soạn. Em hãy báo lỗi video để cô biết và tải bài giảng cho các em. Cảm ơn em đã đồng hành cùng Olm. Chúc em học tập hiệu quả và có những giây phút giao lưu thú vị cùng Olm.
Khi so sánh 2 số nào đó người ta có thể dùng khái niệm tỉ số phần trăm để nói số này bằng bao nhiêu phần trăm số kia. Chẳng hạn 20 bằng 20% của 100, năng suất lao động của công nhân A bằng 70% năng suất lao động của công nhân B, học sinh giỏi của lớp chiếm 75% sĩ số lớp, có 10% học sinh của trường được tuyên dương,...
lấy số tổng coi là 100% , lấy số tổng chia 100 là coi 100 này là 100 % lấy tổng chia 100 là ra 1 %
công thức :
6.tổng hai lập phương :
A3 + B3 = ( A+B).(A2 - AB + B2 )
7. hiệu hai lập phương :
A3 - B3 = ( A-B).( A2+ AB + B2 )
*Sxl
công thức 6.Tổng 2 lập phương
với a và b là biểu thức tùy ý ta có:A3+B3 =(A+B)(A2-AB+B2)
công thức 7:hiệu 2 lập phuong
A3-B3=(A-B)(A2+AB+B2)
- Công thức tính thể tích hình trụ
\(V=\pi\times r^2\times h\)
r: bán kính
h: chiều cao

Hình trụ có chiều cao là h và bán kính r
Công thức tính thể tích hình trụ: chính bằng diện tích của mặt đáy nhân với chiều cao

Công thức tính diện tích xung quanh hình trụ: Bằng chu vi hình tròn đáy nhân với chiều cao

Công thức tính diện tích toàn phần hình trụ: bằng diện tích xung quanh cộng với diện tích của 2 đáy



Bảng công thức đạo hàm cơ bản
Hàm hằng
\(\left(\right. C \left.\right)^{'} = 0\)
Hàm lũy thừa
\(\left(\right. x^{n} \left.\right)^{'} = n x^{n - 1}\)
Ví dụ:
\(\left(\right. x^{5} \left.\right)^{'} = 5 x^{4}\)
Hàm căn
\(\left(\right. \sqrt{x} \left.\right)^{'} = \frac{1}{2 \sqrt{x}}\)
Hàm lượng giác
\(\left(\right. sin x \left.\right)^{'} = cos x\)
\(\left(\right. cos x \left.\right)^{'} = - sin x\) \(\left(\right. tan x \left.\right)^{'} = \frac{1}{\left(cos \right)^{2} x}\) \(\left(\right. cot x \left.\right)^{'} = - \frac{1}{\left(sin \right)^{2} x}\)
4. Đạo hàm hàm hợp
Nếu:
\(y = f \left(\right. u \left.\right) , u = u \left(\right. x \left.\right)\)
thì:
\(y^{'} = f^{'} \left(\right. u \left.\right) \cdot u^{'}\)
Ví dụ:
\(\left(\right. sin 2 x \left.\right)^{'} = 2 cos 2 x\)
5. Một số dạng thường gặp
Đa thức
\(\left(\right. 3 x^{2} - 5 x + 1 \left.\right)^{'} = 6 x - 5\)
Phân thức
\(\left(\left(\right. \frac{x + 1}{x} \left.\right)\right)^{'} = \frac{x - \left(\right. x + 1 \left.\right)}{x^{2}} = - \frac{1}{x^{2}}\)
Căn thức
\(\left(\right. \sqrt{2 x + 1} \left.\right)^{'} = \frac{1}{\sqrt{2 x + 1}}\)
không nói