Nêu cách tính diện tích
Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.
diện tích hình thang S=hx(a+b/2)
- Muốn tính diện tích xung quanh của hình hộp chữ nhật ta lấy chu vi mặt đáy nhân với chiều cao (cùng đơn vị đo).
Sxq=(a+b)×2×hSxq=(a+b)×2×h
- Muốn tính diện tích toàn phần của hình hộp chữ nhật ta lấy diện tích xung quanh cộng với diện tích hai đáy.
Stp=Sxq+Sday×2=(a+b)×2×h+2×a
~HT~
K CHO MÌNH NHA mình đang tăng SP
@@@@@@@@@@@@@@@@@@@
Cách tính chu vi hình tròn là đường kính nhân 3,14
Cách tính diện tích hình tròn là bán kính nhân bán kính nhân 3,14
Công thức tính chu vi hình tròn : C=D X Pi hoặc C = (R X 2) X Pi
Trong đó:
C: chu vi hình tròn
d: đường kính hình tròn
Pi : Số Pi (~3,141...)
r: bán kính hình tròn
Diện tích của hình thoi bằng một nửa tích hai đường chéo của hình thoi hoặc bằng tích của chiều cao với cạnh đáy tương ứng.
Diện tích của hình thoi bằng một nửa tích hai đường chéo của hình thoi hoặc bằng tích của chiều cao với cạnh đáy tương ứng
Diện tích của hình thoi bằng một nửa tích hai đường chéo của hình thoi hoặc bằng tích của chiều cao với cạnh đáy tương ứng.
Diện tích hình thoi bằng Nửa tích hai đường chéo
Diện tích của hình vuông bằng một cạnh nhân với chính nó
S = a x a
Diện tích của hình chữ nhật bằng chiều dài nhân chiều rộng
S = a x b
Diện tích của hình tam giác bằng độ dài đáy nhân với chiều cao rồi chia cho 2
S = a x h : 2
Diện tích của hình bình hành bằng độ dài đáy nhân chiều cao
S = a x h
Diện tích của hình thoi bằng tích độ hai hai đường chéo chia 2
S = m x n : 2
Tất cả cùng đơn vị đo
Đ/s: ...
- DT hình vuông: độ dài 1 cạnh nhân chính nó
- DT Hình chữ nhật: Chiều dài x chiều rộng
- DT hình tam giác: Nửa tích của đường cao tam giác nhân với cạnh đáy
- DT hình bình hành: lấy độ dài đường cao x cạnh đáy từ đường cao hạ xuống
- DT hình thoi: Nửa tích của 2 đường chéo
Chu vi hình vuông:
P = a x 4
Diện tích hình vuông:
S = a x a
Chu vi hình chữ nhật:
P = (a + b) x 2
Diện tích hình chữ nhật:
S = a x b
Chu vi hình tròn:
C = r x 2 x 3,14
Diện tích hình tròn:
S = r x r x 3,14
Chu vi hình tam giác:
C = a + b + c
Diện tích hình tam giác:
S = a x h : 2
Chu vi hình bình hành:
C = 2 x (a + b)
Diện tích hình bình hành:
S = a x h
Diện tích xung quanh hình lập phương:
S = 4a^2
Thể tích hình lập phương:
V = a^3
Diện tích xung quanh hình chữ nhật:
V= 2 x ( a + b) x c
Thể tích hình chữ nhật:
V = a x b x c
- Tên các hình đã học: hình tứ giác, hình tam giác, hình chữ nhật, hình vuông.
- Cách tính chu vi
+ hình tam giác: độ dài 3 cạnh tam giác cộng lại với nhau (cùng một đơn vị đo).
+ hình tứ giác: độ dài 4 cạnh tam giác cộng lại với nhau (cùng một đơn vị đo).
+ hình chữ nhật: chiều dài cộng chiều rộng nhân với 2 (cùng một đơn vị đo).
+ hình vuông: độ dài một cạnh nhân với 4.
- Cách tính diện tích
+ hình chữ nhật: chiều dài nhân với chiều rộng (cùng một đơn vị đo).
+ hình vuông: độ dài một cạnh nhân với chính nó.
- Tên các đơn vị đo
+ độ dài: km, m, dm, cm, mm.
+ khối lượng: g, kg.
+ dung tích: ml , l.
+ diện tích: \(km^2,m^2,dm^2,cm^2,mm^2\).
A x b
- Hình chữ nhật: Diện tích = Chiều dài Chiều rộng ( ).
- Hình vuông: Diện tích = Cạnh Cạnh ( ).
- Hình tam giác: Diện tích = Cạnh đáy Chiều cao tương ứng ( ).
- Hình thang: Diện tích = (Đáy lớn + Đáy nhỏ) Chiều cao / 2 ( ).
- Hình bình hành: Diện tích = Cạnh đáy Chiều cao ( ).
- Hình thoi: Diện tích = Tích hai đường chéo ( ).
- Hình tròn: Diện tích = Bán kính Bán kính ( ).
Lưu ý: Tất cả các kích thước dùng để tính toán phải được quy đổi về cùng một đơn vị đo trước khi áp dụng công thức.