vẫn là ruồi :)
Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.
A dài >> a ngắn
P ♀ cánh ngắn x ♂ cánh dài thuần chủng
F1: 100% cánh dài
F2: 3 dài : 1 ngắn(♀)
Do tính trạng ở 2 giới ở F2 khác nhau
→ alen qui định tính trạng nằm trên NST giới tính
F2: giới cái : 1 dài : 1 ngắn
→ ruồi đực F1 cho 2 loại giao tử
→ gen nằm trên vùng tương đồng cặp NST giới tính
→ ruồi đực F1: XaYA.
→ F1 x F1: XaYA x XAXa.
→ F2: XAYA : XaYA : XAXa : XaXa.
F2 dài x F2 dài: (XAYA : XaYA) x XAXa.
→ F3: ruồi cái cánh dài XAX- =¼ × ½ + ¼ × ½ + ¼ × ½ = 3/8
Đáp án cần chọn là: D
A dài >> a ngắn
P ♀ cánh ngắn x ♂ cánh dài thuần chủng
F1: 100% cánh dài
F2: 3 dài : 1 ngắn(♀)
Do tính trạng ở 2 giới ở F2 khác nhau
→ alen qui định tính trạng nằm trên NST giới tính
F2: giới cái : 1 dài : 1 ngắn
→ ruồi đực F1 cho 2 loại giao tử
→ gen nằm trên vùng tương đồng cặp NST giới tính
→ ruồi đực F1: XaYA.
→ F1 x F1: XaYA x XAXa.
→ F2: XAYA : XaYA : XAXa : XaXa.
F2 dài x F2 dài: (XAYA : XaYA) x XAXa .
→ F3: ruồi cái cánh dài dị hợp XAXa = ¼ x ½ + ¼ x ½ = ¼
Đáp án cần chọn là: B
Ruồi giấm 2n=8
Cặp NST giới tính: Đực - XY, cái XX
=> C
Chọn D.
P: cái khía x đực bình thuòng
F1: cái : 1 3 bình thường : 1 3 khía
Đực : 1 3 bình thường
Tỉ lệ không giống nhau ở 2 giới
=> Gen qui định tính trạng nằm trên NST giới tính
Tỉ lệ ruồi đực < ruồi cái
=> Đã có một số ruồi đực bị chết
Vậy 3 đúng, 1 nửa số ruồi đực chết là cánh khía
Vậy ruồi cái P dị hợp : XAXa
=> A khía >> a bình thường
P: XAXa x XaY
F1: XAXa : XaXa
XaY : XAY
Vậy ruồi cái dị hợp là cánh khía
Vậy các kết luận đúng là 1, 2, 3
Đáp án A
Qui ước gen: A: mắt đỏ > a: mắt trắng; B: cánh nguyên > b: cánh xẻ.
Để F1 thu được 100% ruồi mắt đỏ, cánh nguyên thì ruồi giấm thuần chủng mắt đỏ, cánh nguyên phải là ruồi cái (XX).
Ta có phép lai (P): X B A X B A × X b a Y F1 : X B A X b a × X B A Y
Sự hoán vị gen chỉ xảy ra ở giới cái nên F2 thu được kết quả sau:


Từ bảng trên, ta xét các phát biểu:
(1) sai. Ruồi mắt đỏ, cánh nguyên xuất hiện ở cả ruồi cái và ruồi đực.
(2) đúng. Tất cả các ruồi cái đều mang kiểu hình đỏ, cánh nguyên nên các mang kiểu hình khác bố ( mắt trắng, cánh xẻ) và mẹ (mắt đỏ, cánh nguyên) đều là ruồi đực.
(3) sai. Dựa vào bảng, ta có ruồi mắt đỏ, cánh nguyên gồm 3 kiểu gen bằng nhau chiếm tỉ lệ lớn và 2 kiểu gen bằng nhau chiếm tỉ lệ bé = 282 con, trong đó, mỗi kiểu gen bé gồm 18 con.
- Số lượng cá thể của mỗi kiểu gen lớn là: (282 – 2×18): 3 = 82 con.
- Số lượng ruồi mắt trắng, cánh xẻ theo lý thuyết là 82 con.
Tần số hoán vị gen = (18×2): (18×2 + 82×2) = 18%.
(4) sai. Số lượng ruồi mắt trắng, cánh xẻ đã bị chết là: 82 – 62 = 20 con
Đáp án D
Ta thấy F1 đồng loạt mắt đỏ cánh nguyên → con cái P thuần chủng, mắt đỏ, cánh nguyên là trội hoàn toàn so với mắt trắng và cánh xẻ
Quy ước gen : A- mắt đỏ ; a- mắt trắng; B- cánh nguyên; b- cánh xẻ
Kiểu gen của P:
Như vậy con cái chỉ có 1 kiểu hình là mắt đỏ cánh xẻ.
Gọi tần số HVG là f,
Ở giới đực :
ta có tỷ lệ mắt đỏ cánh nguyên là là :
![]()
Tỷ lệ mắt đỏ cánh xẻ =mắt trắng cánh nguyên
![]()
Tổng số cá thể mắt đỏ là
![]()
Ta có mắt đỏ cánh xẻ
![]()
Xét các phát biểu
I sai, có con đực mắt đỏ cánh nguyên
II đúng, tất cả các con cái đều có kiểu hình giống bố mẹ
III sai,f = 18%
IV sai, tỷ lệ mắt trắng cánh xẻ chết là : 400 – 282 – 18 – 18 = 20 con





tự nhận cậu là ruồi