K
Khách

Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.

21 tháng 12 2025

Cậu Cương con của cậu Cẩn, cậu cứ cạy, cậu có cái cần câu, cậu cấu con cào cào, cậu câu con cá cờ, con cá cờ cứ cắn cắn cái con cào cào, cậu Cương cay cú.

21 tháng 12 2025

Có con cóc cũng có cu à nhầm con cua có cái càng cực cì cứng 🤡

Đùa thôi nghiêm túc này:

Con cua có cái càng cứng.

13 tháng 2 2024

a) Zn + 2HCl → ZnCl2 + H2

b) 25oC và 1bar ⇒ đkc

nZn = \(\dfrac{19,5}{65}\)= 0,3(mol)

nH2\(\dfrac{0,3.1}{1}\)=0,3(mol)

VH2 = 0,3 . 24,79 = 7,437(l)

c) 200 ml = 0,2l

CM ZnCl2\(\dfrac{0,3}{0,2}\)=1,5M

BT
4 tháng 1 2021

a) 3Fe  +  2O2      Fe3O4  

b) nFe = \(\dfrac{8,4}{56}\)= 0,15 mol 

nFe3O4 = \(\dfrac{11,6}{232}\) = 0,05 mol

Ta thấy \(\dfrac{nFe}{3}\)\(\dfrac{nFe_3O_4}{1}\)=> Fe phản ứng hết 

<=> nO2 cần dùng = \(\dfrac{2nFe}{3}\)= 0,1 mol 

<=> mOcần dùng = 0,1.32 = 3,2 gam

c) Oxi chiếm thể tích bằng 1/5 thể tích không khí.

Mà V O2 = 0,1.22,4 = 2,24 lít => V không khí = 2,24 . 5 = 11,2 lít

17 tháng 3 2023

Câu 1:

a, \(2C_2H_2+5O_2\underrightarrow{t^o}4CO_2+2H_2O\)

b, \(n_{C_2H_2}=\dfrac{6,72}{22,4}=0,3\left(mol\right)\)

Theo PT: \(n_{CO_2}=2n_{C_2H_2}=0,6\left(mol\right)\)

\(\Rightarrow m_{CO_2}=0,6.44=26,4\left(g\right)\)

c, \(CO_2+Ca\left(OH\right)_2\rightarrow CaCO_{3\downarrow}+H_2O\)

Theo PT: \(n_{CaCO_3}=n_{CO_2}=0,6\left(mol\right)\Rightarrow m_{CaCO_3}=0,6.100=60\left(g\right)\)

17 tháng 3 2023

Câu 2:

a, Gọi CTHH cần tìm là FexOy.

Ta có: \(n_{Fe}=\dfrac{22,4}{56}=0,4\left(mol\right)\)

Mà: mFe + mO = 32 ⇒ mO = 32 - 22,4 = 9,6 (g)

\(\Rightarrow n_O=\dfrac{9,6}{16}=0,6\left(mol\right)\)

⇒ x:y = 0,4:0,6 = 2:3

→ CTHH có dạng (Fe2O3)n

\(\Rightarrow n=\dfrac{160}{56.2+16.3}=1\)

Vậy: Oxit sắt là Fe2O3

b, PT: \(Fe_2O_3+3CO\underrightarrow{t^o}2Fe+3CO_2\)

\(CO_2+Ca\left(OH\right)_2\rightarrow CaCO_3+H_2O\)

Theo PT: \(n_{CaCO_3}=n_{CO_2}=\dfrac{3}{2}n_{Fe}=0,6\left(mol\right)\)

\(\Rightarrow m_{CaCO_3}=0,6.100=60\left(g\right)\)

14 tháng 3 2021

\(a) 2Cu + O_2 \xrightarrow{t^o} 2CuO\\ b) n_{Cu}=\dfrac{12,7}{64} = \dfrac{127}{640}(mol)\\ \Rightarrow n_{O_2} = \dfrac{1}{2}n_{Cu} = \dfrac{127}{1280}(mol)\\ \Rightarrow m_{O_2} = \dfrac{127}{1280}.32 = 3,175(gam)\\ c) V_{không\ khí} = 5V_{O_2} = 5.\dfrac{127}{1280}.22,4 = 11,1125(lít) \)

Câu 1: Đốt cháy hoàn toàn m gam P trong khí O2 thu được  14,2 gam điphotphopentaoxit.a. Viết PTHHb. Tính giá trị của m.c. Tính thể tích khí oxi cần dùng (đktc).d. Tính thể tích không khí cần thiết để có lượng oxi trên biết oxi chiếm 20% thể tích không khí.Câu 2: Cho 13g kẽm phản ứng hoàn toàn với dung dịch axit clohiđric (dư). a. Tính thể tích khí hiđro sinh ra (ở đktc).b. Tính khối lượng magie clorua sau...
Đọc tiếp

Câu 1: Đốt cháy hoàn toàn m gam P trong khí O2 thu được  14,2 gam điphotphopentaoxit.

a. Viết PTHH

b. Tính giá trị của m.

c. Tính thể tích khí oxi cần dùng (đktc).

d. Tính thể tích không khí cần thiết để có lượng oxi trên biết oxi chiếm 20% thể tích không khí.

Câu 2: Cho 13g kẽm phản ứng hoàn toàn với dung dịch axit clohiđric (dư).

 a. Tính thể tích khí hiđro sinh ra (ở đktc).

b. Tính khối lượng magie clorua sau phản ứng.

 b. Nếu dùng toàn bộ lượng khí hiđro sinh ra ở trên đem khử hoàn toàn đồng (II) oxit ở nhiệt độ cao thì sau phản ứng thu được bao nhiêu gam đồng.

Câu 3:Khử hoàn toàn Sắt (III) oxit cần dùng 6,72 lít khí hidro (đktc).

a. Tính khối lượng sắt thu được.

b. Tính khối lượng sắt (III) oxit đã phản ứng.

Câu 4: Cho 4,6 gam Natri vào trong nước thu được dung dịch X và  khí H2

a. Tính thể tích khí Hidro (đktc).

b. Tính khối lượng bazo tạo thành.

c. Dung dịch sau phản ứng làm quỳ tím chuyển sang màu gì?

Câu 5: Cho m gam Bari oxit vào trong nước thu được 25,65 gam bari hidroxit

a. Viết PTHH.

b. Tính giá trị của m.


                                             MN GIÚP MÌNH GIẢI VS Ạ

3
9 tháng 5 2022

a) PTHH: 4P+5O2-----to---> 2P2O5

                   0,2         0,25                             0,1

b)\(n_{P_2O_5}=\dfrac{m}{M}=\dfrac{14,2}{142}=0,1\left(mol\right)\)

\(m_P=n.M=0,2.31=6,2\left(gam\right)\)

c) \(V_{O_2}=n.22,4=0,25.22,4=5,6\left(l\right)\)

9 tháng 5 2022

Giúp mình vs ạ

19 tháng 10 2019

- Hình 29.5a: Lõi dây điện bị hở, nếu vô ý chạm phải có thể bị điện giật rất nguy hiểm.

Cách khắc phục: Dùng băng dính cách điện bọc nhiều lớp thật kín lõi dây (trước đó cần ngắt điện hoặc rút nắp cầu chì).

- Hình 29.5b: Nắp cầu chì ghi 2 A lại nối bằng dây chì 10 A là quá xa với mức quy định. Như vậy khi có sự cố về điện thì dây chì này không thể đảm bảo an toàn cho các dụng cụ điện.

Cách khắc phục: Chỉ dùng dây chì có ghi số 2 A để mắc vào nắp cầu chì.

- Hình 29.5c: Có thể cậu bé này đang bật công tắc trong khi mẹ cậụ đang thay (hay sửa chữa) bóng đèn. Làm như thế rất nguy hiểm vì sẽ bị điện giật. Mặc khác chân người mẹ lại tiếp xúc trực tiếp với mặt đất là không an toàn.

Cách khắc phục:

- Không đươc đóng công tắc điện trong khi đang sửa chữa điện.

- Khi sửa chữa điện cần đứng trên một vật cách điện (như mang dẻp cao su hay dép nhựa; đứng trên ghế nhựa hay ghế gỗ khô...) để cách điện với đất và sàn nhà.

13 tháng 4 2023

\(n_P=\dfrac{m}{M}=\dfrac{12,4}{31}=0,4\left(mol\right)\\ PTHH:4P+5O_2-^{t^o}>2P_2O_5\)

Tỉ lệ          4  :      5      :      2

n(mol)      0,4--->0,5----->0,2

\(V_{O_2\left(dktc\right)}=n\cdot22,4=0,5\cdot22,4=11,2\left(l\right)\\ V_{kk}=11,2:\dfrac{1}{5}=56\left(l\right)\)

\(m_{P_2O_5}=n\cdot M=0,2\cdot142=28,4\left(g\right)\)

\(PTHH:P_2O_5+3H_2O->2H_3PO_4\)

tỉ lệ            1     :     3       :          2

n(mol)        0,2----->0,6--------->0,4

\(m_{H_3PO_4}=n\cdot M=0,4\cdot98=39,2\left(g\right)\)

\(C\%=\dfrac{m_{ct}}{m_{dd}}\cdot100\%=\dfrac{39,2}{200}\cdot100\%=19,6\%\)

 

Câu 1. (3,0 điểm)Ở một loài thực vật lưỡng bội, alen A chi phối hoa đỏ trội không hoàn toàn so với alen a chiphối hoa trắng, kiểu gen Aa cho hoa hồng.a. Viết các phép lai mà tỉ lệ kiểu hình tạo ra là 1:1b. Có tất cả bao nhiêu phép lai (không tính phép lai thuận – nghịch) mà tỉ lệ kiểu gen trùngvới tỉ lệ kiểu hình, liệt kê các phép lai đó.c. Cho cây hoa hồng tự thụ phấn được các hạt lai...
Đọc tiếp

Câu 1. (3,0 điểm)
Ở một loài thực vật lưỡng bội, alen A chi phối hoa đỏ trội không hoàn toàn so với alen a chi
phối hoa trắng, kiểu gen Aa cho hoa hồng.
a. Viết các phép lai mà tỉ lệ kiểu hình tạo ra là 1:1
b. Có tất cả bao nhiêu phép lai (không tính phép lai thuận – nghịch) mà tỉ lệ kiểu gen trùng
với tỉ lệ kiểu hình, liệt kê các phép lai đó.
c. Cho cây hoa hồng tự thụ phấn được các hạt lai F1, lấy ngẫu nhiên 3 hạt lai F1 đem gieo và
sắp đến tuổi ra hoa. Tính xác suất để trong 3 cây có 1 cây hoa hồng.

Câu 4. (2,0 điểm)
Ở ruồi giấm, lai Ptc cái mắt tím x đực mắt đỏ được F1 có 100% mắt đỏ. Cho F1 lai với nhau
được F2 trong đó:
Giới đực: 100% mắt đỏ còn ở giới cái có 50% mắt đỏ: 50% mắt tím.
a. Biện luận, lập sơ đồ lai từ P đến F2.
b. Cho lai phân tích F1, xác định tỉ lệ kiểu gen và tỉ lệ kiểu hình của đời Fa.
c. Cho F2 ngẫu phối được F3, xác định tỉ lệ kiểu gen và tỉ lệ kiểu hình ở F3.

 

1
9 tháng 11 2021

huhuhuhu giúp em nhanh với mọi người ơi

 Câu 1: Ở một loài các tính trạng thân cao và hoa đỏ là trội hoàn toàn so với các tính trạng thân thấp và hoa vàng ( mỗi gen quy định một tính trạng và trên một nhiễm sắc thể thường) Biện luận để xác định kiểu gen , kiểu hình của P ( Không cần viết sơ đồ lai) để ngay F1 có sự phân tính về kiểu hình là:a, 3:3:1:1             b, 3:1               c,  1:1:1:1       d, ...
Đọc tiếp

 Câu 1: Ở một loài các tính trạng thân cao và hoa đỏ là trội hoàn toàn so với các tính trạng thân thấp và hoa vàng ( mỗi gen quy định một tính trạng và trên một nhiễm sắc thể thường)

 Biện luận để xác định kiểu gen , kiểu hình của P ( Không cần viết sơ đồ lai) để ngay F1 có sự phân tính về kiểu hình là:

a, 3:3:1:1             b, 3:1               c,  1:1:1:1       d,  9: 3 :3 :1

Câu 2: Cặp tính trạng thứ nhất có tỉ lệ phân li là 3:1 . Cặp tính trạng thứ 2 có tỉ lệ phân li là 1:1.

a, Sự di truyền độc lập của 2 cặp tính trạng này sẽ cho tỉ lệ phân li kiểu hình như thế nào?

b, Hai cặp gen quy định hai cặp tính trạng này nằm trên mấy cặp nhiễm sắc thể?

Câu 3: Xét hai loài thực vật: Loài thứ nhất có kiểu gen BbCc, loài thứ 2 có kiểu gen BC/bc. Nêu cách nhận biết kiểu gen của  mỗi loài. ( Biết mỗi gen quy định một tính trạng, tính trạng trội là trội hoàn toàn)

0