Xác định các tập hợp sau và biểu diễn trên trục số.
a) \(\mathbb{R} \backslash \left(\right. - 3 ; 1 \left]\right.\);
b) \(\left(\right. - \infty ; 1 \left.\right) \backslash \left[\right. - 2 ; 0 \left]\right.\).
Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.
Tham khảo:
a) Đặt \(A = [ - 3;7] \cap (2;5)\)
Tập hợp A là khoảng (2; 5) và được biểu diễn là:
a) Đặt \(A = [ - 3;7] \cap (2;5)\)
Tập hợp A là khoảng (2; 5) và được biểu diễn là:

b) Đặt \(B = ( - \infty ;0] \cup ( - 1;2)\)
Tập hợp B là khoảng \(( - \infty ;2)\) và được biểu diễn là:

c) Đặt \(C = \mathbb{R}\,{\rm{\backslash }}\,( - \infty ;3)\)
Tập hợp C là nửa khoảng \([3; + \infty )\) và được biểu diễn là:

d) Đặt \(D = ( - 3;2)\,{\rm{\backslash }}\,[1;3)\)
Bỏ đi các điểm thuộc [1;3) trong khoảng (-3;2)
Tập hợp D là khoảng \(( - 3;1)\) và được biểu diễn là:

b) Đặt \(B = ( - \infty ;0] \cup ( - 1;2)\)
Tập hợp B là khoảng \(( - \infty ;2)\) và được biểu diễn là:

c) Đặt \(C = \mathbb{R}\,{\rm{\backslash }}\,( - \infty ;3)\)
Tập hợp C là nửa khoảng \([3; + \infty )\) và được biểu diễn là:

d) Đặt \(D = ( - 3;2)\,{\rm{\backslash }}\,[1;3)\)
Bỏ đi các điểm thuộc [1;3) trong khoảng (-3;2)
Tập hợp D là khoảng \(( - 3;1)\) và được biểu diễn là:

Tham khảo:
a) Ta có:

Giao của hai tập hợp là \(( - 4;1] \cap [0;3) = \left[ {0;1} \right]\)
b) Ta có:

Hợp của hai tập hợp là \((0;2] \cup ( - 3;1] = ( - 3;2]\)
c) Ta có:

Giao của hai tập hợp là \(( - 2;1] \cap (1;+ \infty )= \emptyset\)
d) Ta có:

Phần bù của tập hợp \(( - \infty ;3]\) trong \(\mathbb{R}\) là \(\mathbb{R}{\rm{\backslash }}( - \infty ;3] = (3; + \infty )\)
\(A = \left\{ {0;1;2;3;4;5;6} \right\}\)
\(\,B = \left\{ {1;2;3;6;7;8} \right\}\)
Vậy
\(A \cap B = \left\{ {1;2;3;6} \right\}\)
\(A \cup B = \left\{ {0;1;2;3;4;5;6;7;8} \right\} = \left\{ {x \in \mathbb{N}|\;x < 9} \right\}\)
\(A\;{\rm{\backslash }}\;B = \left\{ {0;4;5} \right\}\)
\(\left(-3;5\right)\cap\left(2;4\right)=\left(-3;5\right)\)
\((-\infty;3]\cap\left[3;5\right]=(-\infty;5]\)
\(\left(-4;2\right)\cap[2;5)=\left(-4;5\right)\)
Tham khảo:
a) Ta có:

Giao của hai tập hợp là \(( - \infty ;1) \cap (0; + \infty ) = (0;1)\)
b) Ta có:

Hợp của hai tập hợp là \((4;7] \cup ( - 1;5) = ( - 1;7]\)
c) Ta có:

Hiệu của tập hợp \((4;7]\) và tập hợp \(( - 3;5]\) là \((4;7]\;{\rm{\backslash }}\;( - 3;5] = (5;7]\)
Giao của hai tập hợp là \([ - 2;3] \cap (1; + \infty ) = (1;3]\)
Hiệu của \(B \backslash A \) là \( (1; + \infty ) \backslash [ - 2;3] = (3; + \infty )\)
Phần bù của B trong \(\mathbb{R}\) là: \({C_\mathbb{R}}\;B = \mathbb{R}{\rm{\backslash }}\;(1; + \infty ) = ( - \infty ;1]\)
Để hàm số \(y = \frac{1}{{\sqrt {x - 2} }}\) xác định \( \Leftrightarrow \,\,x - 2 > 0\,\, \Leftrightarrow \,\,x > 2.\)
Vậy tập xác định của hàm số là: \(D = \left( {2; + \infty } \right).\)
Chọn B.
a) \(\mathbb{R} \backslash \left(\right. - 3 ; 1 \left]\right.\)
Ta lấy toàn bộ trục số trừ đoạn \(\left(\right. - 3 ; 1 \left]\right.\).
\(\left(\right. - \infty , - 3 \left]\right. \textrm{ }\textrm{ } \cup \textrm{ }\textrm{ } \left(\right. 1 , + \infty \left.\right)\)
Kết quả:
\(\mathbb{R} \backslash \left(\right. - 3 ; 1 \left]\right. = \left(\right. - \infty , - 3 \left]\right. \cup \left(\right. 1 , + \infty \left.\right)\)
Biểu diễn trên trục số:
(● = lấy, ○ = không lấy)
b) \(\left(\right. - \infty , 1 \left.\right) \backslash \left[\right. - 2 , 0 \left]\right.\)
Ta lấy khoảng \(\left(\right. - \infty , 1 \left.\right)\) rồi bỏ đi đoạn [-2,0].
Khoảng ban đầu: từ \(- \infty\) đến 1 (không lấy).
Bỏ đi đoạn \(\left[\right. - 2 , 0 \left]\right.\) ⇒ trục số sẽ tách thành hai phần:
\(\left(\right. - \infty , - 2 \left.\right) \textrm{ }\textrm{ } \cup \textrm{ }\textrm{ } \left(\right. 0 , 1 \left.\right)\)
Kết quả:
\(\left(\right. - \infty , 1 \left.\right) \backslash \left[\right. - 2 , 0 \left]\right. = \left(\right. - \infty , - 2 \left.\right) \cup \left(\right. 0 , 1 \left.\right)\)
Biểu diễn trên trục số: