Xét tính chẵn lẻ của các hàm số sau:
a) y= cosx+cos2x
b) y= tanx+cotx
Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.
a: TXĐ: D=R
Khi x∈D thì -x∈D
\(f\left(-x\right)=cos\left(-x\right)+\sin\left(-x\right)\)
=cosx-sinx<>f(x)
=>f(x) không chẵn và cũng không lẻ
b: TXĐ: D=R\{\(\frac{k\pi}{100}\) }
Khi x∈D thì -x∈D
\(f\left(-x\right)=\sin\left\lbrack2\cdot\left(-x\right)\right\rbrack+\cot\left\lbrack100\cdot\left(-x\right)\right\rbrack\)
=-sin2x-cot100x
=-f(x)
=>f(x) là hàm số lẻ
a: TXĐ: D=R
Với mọi x thuộc D thì -x cũng thuộc D
\(f\left(-x\right)=-x\cdot cos\left(-x\right)=-x\cdot cosx=-f\left(x\right)\)
=>f(x) lẻ
b: TXĐ: D=R
Với mọi x thuộc D thì -x cũng thuộc D
\(f\left(-x\right)=5\cdot sin^2\left(-x\right)+1=5\cdot sin^2x+1=f\left(x\right)\)
=>f(x) chẵn
c: TXĐ: D=R
Với mọi x thuộc D thì -x cũng thuộc D
\(f\left(-x\right)=sin\left(-x\right)\cdot cos\left(-x\right)=-sinx\cdot cosx=-f\left(x\right)\)
=>f(x) lẻ
1: TXĐ là D=R
Khi x∈D thì -x∈D
\(f\left(-x\right)=cos\left(-x\right)+\sin^2\left(-x\right)=cosx+\sin^2x=f\left(x\right)\)
=>f(x) là hàm số chẵn
2: TXĐ là D=R
Khi x∈D thì -x∈D
\(f\left(-x\right)=\sin\left(-x\right)+cos\left(-x\right)=-\sin x+cosx\)
=>f(-x)<>f(x) và f(-x)<>-f(x)
=>f(x) không là hàm số chẵn, không là hàm số lẻ
3: TXĐ là D=R\\(\left\lbrace\frac{\pi}{2}+k\pi\right\rbrace\)
Khi x∈D thì -x∈D
\(f\left(-x\right)=\tan\left(-x\right)+2\cdot\sin\left(-x\right)=-\tan x-2\cdot\sin x=-\left(\tan x+2\cdot\sin x\right)=-f\left(x\right)\)
=>f(x) là hàm số lẻ
4: ĐKXĐ: \(2x<>\frac{\pi}{2}+k\pi\)
=>\(x<>\frac{\pi}{4}+\frac{k\pi}{2}\)
=>TXĐ làD=R\{\(\frac{\pi}{4}+\frac{k\pi}{2}\) }
Khi x∈D thì -x∈D
\(f\left(-x\right)=\tan\left(-2x\right)-\sin\left(-3x\right)=-\tan2x+\sin3x=-f\left(x\right)\)
=>f(x) là hàm số lẻ
5: TXĐ là D=R
Khi x∈D thì -x∈D
\(f\left(-x\right)=\sin\left(-2x\right)+cos\left(-x\right)=-\sin2x+cosx\)
=>f(-x)<>f(x) và f(-x)<>-f(x)
=>f(x) không là hàm số chẵn, không là hàm số lẻ
6: TXĐ là D=R\\(\left\lbrace\frac{\pi}{2}+k\pi\right\rbrace\)
Khi x∈D thì -x∈D
\(f\left(-x\right)=cos\left(-x\right)\cdot\sin^2\left(-x\right)-\tan^2\left(-x\right)=cosx\cdot\sin^2x-\tan^2x=f\left(x\right)\)
=>f(x) là hàm số chẵn
7:
TXĐ là D=R
Khi x∈D thì -x∈D
\(f\left(x\right)=cos\left(x-\frac{\pi}{4}\right)+cos\left(x+\frac{\pi}{4}\right)\)
\(=cosx\cdot cos\left(\frac{\pi}{4}\right)+\sin x\cdot\sin\left(\frac{\pi}{4}\right)+cosx\cdot cos\left(\frac{\pi}{4}\right)-\sin x\cdot\sin\left(\frac{\pi}{4}\right)\)
\(=2\cdot cosx\cdot\frac{\sqrt2}{2}=\sqrt2\cdot cosx\)
\(f\left(-x\right)=\sqrt2\cdot cos\left(-x\right)=\sqrt2\cdot cosx\)
=>f(-x)=f(x)
=>f(x) là hàm số chẵn
8:TXĐ là D=R
Khi x∈D thì -x∈D
\(f\left(-x\right)=\frac{2+cos\left(-x\right)}{1+\sin^2\left(-x\right)}=\frac{2+cosx}{1+\sin^2x}=f\left(x\right)\)
=>f(x) là hàm số chẵn
9: TXĐ là D=R
Khi x∈D thì -x∈D
\(f\left(-x\right)=\left|2+\sin\left(-x\right)\right|+\left|2-\sin\left(-x\right)\right|\)
\(=\left|2-\sin x\right|+\left|2+\sin x\right|=f\left(x\right)\)
=>f(x) là hàm số chẵn
Miền xác định của hàm là miền đối xứng
\(y\left(-x\right)=cot\left(-x\right)-sin\left(-x-1\right)=-cotx+sin\left(x+1\right)\)
\(y\left(-x\right)\ne y\left(x\right)\) mà cũng khác \(-y\left(x\right)\) nên hàm không chẵn không lẻ
Ta có tập xác định của hàm số \(y=cosx\) là \(\mathbb{R}.\)
Nếu với \(x\in\mathbb{R}\) thì \(-x\in\mathbb{R}\) và\(y\left(-x\right)=cos\left(-x\right)=cosx=y\left(x\right).\)
Vậy hàm số \(y=cosx\) là hàm số chẵn.
\(\Rightarrow B\)
a, ĐK: \(x\ne\dfrac{k\pi}{2}\)
\(y=f\left(x\right)=\dfrac{1}{tanx}\)
\(f\left(-x\right)=\dfrac{1}{tan\left(-x\right)}=-\dfrac{1}{tanx}=-f\left(x\right)\Rightarrow\) Là hàm số lẻ.
a. Hàm số y = sinx và y = cosx là hàm số tuần hoàn có chu kì là 2 π.
b. Hàm số y = tanx và y = cotx là các hàm số tuần hoàn có chu kì là π.
a: TXĐ là D=R
Khi x∈D thì -x∈D
\(f\left(-x\right)=\left(-x\right)^4\cdot\sin\left(-3x\right)=-x^4\cdot\sin3x=-f\left(x\right)\)
=>f(x) là hàm số lẻ
b: TXĐ là D=R
Khi x∈D thì -x∈D
\(f\left(-x\right)=\sin^2\left(-x\right)+cos\left(-x\right)=\sin^2x+cosx=f\left(x\right)\)
=>f(x) là hàm số chẵn
Ta có:
\(cosx=cos\left(x+2\pi\right)\) với mọi \(x\in\mathbb{R}.\)
\(cotx=cos\left(x+\pi\right)\) với mọi \(x\ne k\pi,k\in\mathbb{Z}.\)
Do đó, hàm số \(y=cosx\) và \(y=cotx\) là các hàm số tuần hoàn.
y=cosx tuần hoàn theo chu kì T=2pi
y=cot x tuần hoàn theo chu kì T=pi
a: Đặt f(x)=cosx+cos2x
TXĐ: D=R
Khi x∈D thì -x∈D
\(f\left(-x\right)=cos\left(-x\right)+cos\left\lbrack2\cdot\left(-x\right)\right\rbrack=cosx+cos2x=f\left(x\right)\)
=>f(x) là hàm số chẵn
b: TXĐ: D=R\{\(\frac{\pi}{2}+k\pi;k\pi\) }
Khi x∈D thì -x∈D
\(f\left(-x\right)=\tan\left(-x\right)+\cot\left(-x\right)=-\tan x-\cot x=-\left(\tan x+\cot x\right)\)
=-f(x)
=>f(x) là hàm số lẻ