- Lúc đầu gió thổi nhè nhẹ.
- Lúc sau mưa đổ ầm ầm.
Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.
Các từ ghép trong đoạn văn: thay đổi, màu sắc, mây trời, mây mưa, dông gió, đục ngầu, giận dữ, buồn vui, tẻ nhạt, sôi nổi, đăm chiêu
Phân loại các từ ghép:
| Từ ghép tổng hợp | Từ ghép phân loại |
| thay đổi, màu sắc, mây trời, dông gió, đục ngầu, giận dữ, buồn vui, tẻ nhạt, sôi nổi. | mây mưa, đăm chiêu. |
( từ dăm chiêu sửa lại thành đăm chiêu )
Các từ láy trong đoạn văn: âm u, xám xịt, ầm ầm, lạnh lùng, hả hê, gắt gỏng.
Phân loại các từ láy:
| Từ láy láy âm đầu | Từ láy láy vần | Từ láy láy cả âm đầu và vần |
| âm u, xám xịt, lạnh lùng, hả hê, gắt gỏng. | ầm ầm |
- Láy : mây mưa , xám xịt , nặng nề , ầm ầm, lạnh lùng,hả hê .
- Ghép : màu sắc , mây trời
Biện pháp nhân hóa.
Dấu hiệu nhận biết: tẻ nhạt, lạnh lùng, sôi nổi, hả hê, đăm chiêu, gắt gỏng
Tác dụng: Biển như có tính cách, tâm hồn của con người.
a. và, nhưng, còn. Nhờ... nên
b. của
c. và
d. và
e. về
g. còn
h. và
b) x – 14,66 = 3,34
ai làm nhanh và đúng trong hôm nay mk sẽ k cho một cái đúng
- Đoạn văn tả đặc điểm của biển là:
Đoạn văn tả đặc điểm về sự thay đổi màu sắc của mặt biển theo sắc màu của mây trời.
Câu văn nói rõ điều đó: Biển luôn thay đổi màu tuỳ theo sắc mây trời.
- Để tả đặc điểm đó, tác giả đã quan sát bầu trời và mặt biển vào những thời điểm khác nhau:
Khi trời xanh thẳm - biển cũng thẳm xanh.
Trời trải mây trắng nhạt - biển mơ màng dịu hơi sương.
Trời âm u mây mưa — biển xám xịt nặng nể.
Trời ầm ầm giông gió - biển đục ngầu, giận dữ.
- Khi quan sát biển, tác giả đã có những liên tưởng thú vị:
Khi quan sát, tác giả đã có liên tưởng đến sự thay đổi tâm trạng của con người: như con người, biển cũng biết vui, buồn, lúc tẻ nhạt, lạnh lùng, lúc sôi nổi, hả hê, lúc đăm chiêu, gắt gỏng...
Sự liên tưởng này khiến biển đáng yêu và gần gũi với con người.
C1 : văn bản " Sống chết mặc bay "
tác giả : Phạm Duy Tốn
xuất xứ , hoàn cảnh ra đời :
- “Sống chết mặc bay” được sáng tác tháng 7 năm 1918
- Đây là tác phẩm được xem là thành công nhất của Phạm Duy Tốn.
C2:
Hình ảnh tương phản :
Chỉ ra:
Một bên là người dân cực khổ , vất vả chống chọi với cơn mưa bão .
Bên kia là quan lớn ngồi trong nhà cao an toàn , nhàn nhã chơi baì.
tác dụng :
- Phản ánh sự đối lập hoàn toàn giữa cuộc sống của người dân và cuộc sống của quan lớn .
=> Thể hiện rõ giá trị hiện thực của xã hội phong kiến xưa mà tác giả muốn cho người đọc , người nghe biết.
BPTT: so sánh
Tác dung: Cho thấy nỗi khổ của người dân hộ đê, sức người thật nhỏ nhoi so với sức trời và sự nhàn nhã của tên quan phụ mẫu độc ác, thờ ơ với nhân dân.