Một hỗn hợp gồm 23,5 gam muối cacbonnat kim loại hoạt động hoá trị II (A) và 8,4 gam muối cacbonat kim loại hoạt động hoá trị II(B) đem hoà tan hoàn tan vào HCl dư rồi cô cạn và điện phân nóng chảy hoàn toàn thấy có m gam các kim loại tạo ra ở catot và V lít Clo thoát ra ở anot .Biết khi trộn m gam các kim loại này với m gam Ni rồi cho tác dụng với H2SO4 dư thì thể tích H2 sinh ra nhiều gấp 2,675 lần so với khí sinh ra khi có một mình Ni và biết phân tử khối của oxit kim loại B bằng nguyên tử khối của kim loai A. Xác định A, B và thành phần % khối lượng của A và B tạo ra ở catốt.
Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.
Bài 1:
\(I=\dfrac{U}{R}=\dfrac{12}{8}=1,5\left(A\right)\)
Bài 2:
\(R_{12}=R_1+R_2=15+45=60\left(\Omega\right)\)
Bài 3:
\(\dfrac{I_1}{I_2}=\dfrac{U_1}{U_2}\Rightarrow I_2=\dfrac{I_1.U_2}{U_1}=\dfrac{0,2.36}{9}=0,8\left(A\right)\)
Bài 4:
\(R=\dfrac{U}{I}=\dfrac{12}{0,75}=16\left(\Omega\right)\)
Bài tập 1: Điện trở R = 8 Ω mắc vào nguồn điện có hiệu điện thế 12V thì cường độ dòng điện chạy qua điện trở:
\(I=\dfrac{U}{R}=\dfrac{12}{8}=1,5\left(A\right)\)
Bài tập 2: Cho hai điện trở R1 = 15Ω và R2 = 45Ω được mắc nối tiếp nhau. Điện trở tương R12 của đoạn mạch có giá trị là: …
\(R_{td}=R_1+R_2=15+45=60\left(\Omega\right)\)
Bài tập 3: Đặt hiệu điện thế U= 9V vào hai đầu một điện trở R thì cường độ dòng điện qua nó là 0,2A. Nếu hiệu điện thế tăng đến 36V thì cường độ dòng điện lúc này là bao nhiêu:
\(\dfrac{U1}{U2}=\dfrac{I1}{I2}\Rightarrow I2=\dfrac{U2.I1}{U1}=\dfrac{36.0,2}{9}=0,8\left(A\right)\)
Bài tập 4: Một dây dẫn khi mắc vào hiệu điện thế 12V thì cường độ dòng điện qua dây dẫn là 0,75A. Dây dẫn ấy có điện trở là:
\(R=\dfrac{U}{I}=\dfrac{12}{0,75}=16\left(\Omega\right)\)
Câu14 :
a) Khi ấm điện hoạt động bình thường
\(\Rightarrow\left\{{}\begin{matrix}P=1320W\\U=220V\end{matrix}\right.\)
Có : \(P=U.I\Leftrightarrow1320=220.I\)
\(\Rightarrow I=6\left(A\right)\)
Lại có : \(P=\dfrac{U^2}{R}\Rightarrow1320=\dfrac{220^2}{R}\)
\(\Rightarrow R=\dfrac{220^2}{1320}=\dfrac{110}{3}\left(\Omega\right)\)
Bài 1:
\(P=UI\Rightarrow U=\dfrac{P}{I}=\dfrac{30}{0,05}=600\left(V\right)\)
Bài 2:
a. \(R=\dfrac{U^2}{P}=\dfrac{220^2}{55}=880\left(\Omega\right)\)
b. \(P=I^2R\Rightarrow I=\sqrt{\dfrac{P}{R}}=\sqrt{\dfrac{55}{800}}=0,25\left(A\right)\)
\(\Rightarrow A=UIt=220.0,3.25=1375\left(J\right)\)
c. \(A=UIt=220.0,25.\left(\dfrac{50}{60}\right).30=1375\left(Wh\right)=1,375\left(kWh\right)\)
\(\Rightarrow T=A.2000=1,375.2000=2750\left(dong\right)\)
2)
Điện trở dây nung của nồi là:
\(P=\dfrac{U_2}{R}\Rightarrow R=\dfrac{U
_2}{P}=96,8\left(ôm\right)\)
b) Điện năng tiêu thụ trong 1 h là:
A= P.t= 500. 3600= 1800000(Ws)
4) 10'= 600s
Nhiệt lượng tỏa ra là:
Q= I2. R.t = 4.300.600= 720000(J)= 0,2 kwh
bài 1:
Một bóng đèn ghi 12V - 6W. Khi đèn sáng bình thường, cường độ dòng điện chạy qua đèn là?
Ta có: P=UI
=>I=P/U=6/12=0.5 (ampe)
bài 2:
220V-500W
=>U=220V
P=500W
a, R=U^2/P=220^2/500=96,8(ôm)
b, A=Pt=500.3600=1800000(Ws)
\(21-15=6\)
\(\Rightarrow\dfrac{6}{21}=\dfrac{2}{7}\)
a) mạch ((R3//R4)ntR2)//R1=>Rtđ=7,5\(\Omega\)
b) R342//R1=>U324=U1=U
=>I1=\(\dfrac{U}{15}A\)
Vỉ R34ntR2=>I34=I2=\(\dfrac{U}{15}A\)
Vì R3//R4=>U3=U4=U34=I34.R34=\(\dfrac{U}{15}.5=\dfrac{U}{3}V\)=>I3=\(\dfrac{U3}{R3}=\dfrac{U}{3.10}\)
=>I4=\(\dfrac{U4}{10}=\dfrac{U}{3.10}A\)
ta có Ia=I1+I3=3A=>\(\dfrac{U}{15}+\dfrac{U}{30}=3=>U=30V\)
Thay U=30V tính được I1=2A;I2=2A;I4=1A;I3=1A
Vậy........
- Khi dòng điện chạy qua dây tóc bóng đèn điện nóng đỏ phát sang. Đó là hiện tượng vật lí.
- Khi bóng đèn điện nứt và không khí chui vào bên trong thì dây tóc bóng đèn bị cháy khi bật công tắc điện. Đó là hiện tượng hóa học.
Chữ viết tắt:
Câu 1.
Gọi nguyên tử khối của A là a, của B là b
Vì A, B là kim loại hóa trị II nên muối cacbonat có dạng
ACO3, BCO3
Số mol các muối là
nACO3 = 23,5/(a + 60)
nBCO3 = 8,4/(b + 60)
Sau khi hòa tan vào HCl rồi cô cạn, điện phân nóng chảy hoàn toàn thì thu được ở catot các kim loại A và B với số mol đúng bằng số mol muối ban đầu, nên
nA = 23,5/(a + 60)
nB = 8,4/(b + 60)
Khối lượng kim loại tạo ra ở catot là
m = 23,5a/(a + 60) + 8,4b/(b + 60)
Theo đề, phân tử khối oxit của B bằng nguyên tử khối của A
b + 16 = a
Khi cho m gam hỗn hợp A, B tác dụng với H2SO4 dư, số mol H2 thu được là
nH2(AB) = nA + nB
Với m gam Ni, số mol H2 là
nH2(Ni) = m/59
Theo đề
nH2(AB) + nH2(Ni) = 2,675.nH2(Ni)
Suy ra
nA + nB = 1,675.m/59
Thử cặp kim loại hóa trị II thỏa mãn a = b + 16, ta có
Ca và Mg vì 40 = 24 + 16
Kiểm tra
nCaCO3 = 23,5/100 = 0,235 mol
nMgCO3 = 8,4/84 = 0,1 mol
Khối lượng kim loại thu được
m = 0,235.40 + 0,1.24
= 9,4 + 2,4
= 11,8 gam
Số mol H2 do Ca và Mg tạo ra
nH2(AB) = 0,235 + 0,1 = 0,335 mol
Số mol H2 do 11,8 gam Ni tạo ra
nH2(Ni) = 11,8/59 = 0,2 mol
Tổng số mol H2 khi trộn với Ni
0,335 + 0,2 = 0,535 mol
Ta có
0,535/0,2 = 2,675
Đúng với đề bài
Vậy
A là Ca
B là Mg
Khối lượng tạo ra ở catot
mCa = 9,4 gam
mMg = 2,4 gam
Phần trăm khối lượng
%Ca = 9,4/11,8 . 100% ≈ 79,66%
%Mg = 2,4/11,8 . 100% ≈ 20,34%
Kết luận
A là canxi, kí hiệu Ca
B là magie, kí hiệu Mg
Thành phần phần trăm khối lượng ở catot là
Ca 79,66%
Mg 20,34%