Trong mặt phẳng tọa độ $Oxy$, cho hàm số $y=\dfrac14x^2$ có đồ thị $(P)$ và đường thẳng $(d): \, y=-\dfrac12x+2.$
a) Vẽ đồ thị $(P)$ và $(d)$ trên cùng mặt phẳng tọa độ.
b) Tìm tọa độ giao điểm của $(P)$ và $(d)$.
Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.
b: Tọa độ giao là:
2x+5=x+3 và y=x+3
=>x=-2 và y=1
c: Thay x=-2 và y=1 vào (d), ta được:
m-3-6=1
=>m=10
Sửa đề: (d): y=x-1/2
a: Bảng giá trị:
x | -4 | -2 | 0 | 2 | 4 |
\(y=\frac12x^2\) | 8 | 2 | 0 | 2 | 8 |
\(y=x-\frac12\) | \(-\frac92\) | \(-\frac52\) | \(-\frac12\) | \(\frac32\) | \(\frac72\) |
Vẽ đồ thị:
b: Phương trình hoành độ giao điểm là:
\(\frac12x^2=x-\frac12\)
=>\(x^2=2x-1\)
=>\(x^2-2x+1=0\)
=>\(\left(x-1\right)^2=0\)
=>x-1=0
=>x=1
Khi x=1 thì \(y=x-\frac12=1-\frac12=\frac12\)
Vậy: (P) cắt (d) tại A(1;1/2)
b. PTHĐGĐ của hai hàm số:
\(x+2=-2x+1\)
\(\Rightarrow x=-\dfrac{1}{3}\)
Thay x vào hs đầu tiên: \(y=-\dfrac{1}{3}+2=\dfrac{5}{3}\)
Tọa độ điểm \(A\left(-\dfrac{1}{3};\dfrac{5}{3}\right)\)
b: Tọa độ giao điểm là:
\(\left\{{}\begin{matrix}x+2=-2x+1\\y=x+2\end{matrix}\right.\Leftrightarrow\left\{{}\begin{matrix}x=-\dfrac{1}{3}\\y=\dfrac{5}{3}\end{matrix}\right.\)
a) tự vẽ
b) Ta có phương trình hoành độ giao điểm của đồ thị hàm số (P) và đường thẳng (d) là:
2x2 = x + 3
<=> 2x2 - x - 3 = 0
Do a - b + c = 2 + 1 - 3 = 0
=> phương trình có 2 nghiệm phân biệt x1 = -1; x2 = 3/2
Với x = -1 => y = -1 + 3 = 2 => tọa độ giao điểm là (-1;2)
x = 3/2 => y = 3/2 + 3 = 9/2 => tọa độ giao điểm là (3/2; 9/2)
a: Bảng giá trị:
x | 0 | 1 |
y=x-4 | -4 | -3 |
y=-2x+2 | 2 | 0 |
Vẽ đồ thị:
b: Phương trình hoành độ giao điểm là:
x-4=-2x+2
=>x+2x=4+2
=>3x=6
=>x=2
Khi x=2 thì y=2-4=-2
Vậy: Tọa độ giao điểm là A(2;-2)
\(b,\text{PT hoành độ giao điểm: }x+2=-2x+1\Leftrightarrow3x=-1\\ \Leftrightarrow x=-\dfrac{1}{3}\Leftrightarrow y=\dfrac{5}{3}\Leftrightarrow A\left(-\dfrac{1}{3};\dfrac{5}{3}\right)\\ c,\text{Gọi }y=ax+b\left(a\ne0\right)\text{ là đt cần tìm}\\ \Leftrightarrow\left\{{}\begin{matrix}a=2;b\ne1\\-\dfrac{1}{3}a+b=\dfrac{5}{3}\end{matrix}\right.\Leftrightarrow\left\{{}\begin{matrix}a=2\\b=\dfrac{7}{3}\end{matrix}\right.\\ \Leftrightarrow y=2x+\dfrac{7}{3}\)
a:
b: Phương trình hoành độ giao điểm là:
\(\dfrac{1}{4}x^2=-\dfrac{1}{2}x+2\)
=>\(x^2=-2x+8\)
=>\(x^2+2x-8=0\)
=>(x+4)(x-2)=0
=>\(\left[{}\begin{matrix}x+4=0\\x-2=0\end{matrix}\right.\)
=>\(\left[{}\begin{matrix}x=-4\\x=2\end{matrix}\right.\)
Khi x=-4 thì \(y=-\dfrac{1}{2}\cdot\left(-4\right)+2=2+2=4\)
Khi x=2 thì \(y=-\dfrac{1}{2}\cdot2+2=-1+2=1\)
Vậy: Tọa độ giao điểm của (P) và (d) là A(-4;4); B(2;1)
â