tìm các số nguyên x để x2+7x là số chính phương
Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.
Điều kiện \(x^2+7x\ge0\Leftrightarrow\orbr{\begin{cases}x\ge0\\x\le-7\end{cases}}\)
Với \(x\ge0\)ta có
\(x^2\le x^2+7x< x^2+8x+16\)
\(\Leftrightarrow x^2\le x^2+7x< \left(x+4\right)^2\)
\(\Rightarrow x^2+7x=\left(\left(x^2\right);\left(x+1\right)^2;\left(x+2\right)^2;\left(x+3\right)^2\right)\)
Thế vô giải được: x = (0; 9)
Phần x<= -7 bạn làm tương tự
nghiem tam thuong x=0; x khac 0
x^2+7x=k^2
delta(x)=49+4k^2=t^2
t^2-(2k)^2=49
(t-2k)(t+2k)=49=1.49=7.7=(-1).(-49)=(-7).(-7)
giai pt nghiem ngyen ra duoc
t=+-25=>k=+-12; t=+-7=>k=0
x=(-7+-t)/2
thay gia tri t vao duoc
x=(9,-16,0,-7)
Để \(x^2+8x\) là số chính phương thì \(x^2+8x=k^2\left(k\in N\right)\)
=>\(x^2+8x+16=k^2+16\)
=>\(\left(x+4\right)^2-k^2=16\)
=>(x+4-k)(x+4+k)=16
=>(x+4-k;x+4+k)∈{(1;16);(16;1);(2;8);(8;2);(4;4);(-1;-16);(-16;-1);(-2;-8);(-8;-2);(-4;-4)]
TH1: x+4-k=1 và x+4+k=16
=>x+4-k+x+4+k=1+16
=>2x+8=17
=>2x=9
=>x=4,5(loại)
TH2: x+4-k=16 và x+4+k=1
=>x+4-k+x+4+k=1+16
=>2x+8=17
=>2x=9
=>x=4,5(loại)
TH3: x+4-k=2 và x+4+k=8
=>x+4-k+x+4+k=2+8
=>2x+8=10
=>2x=2
=>x=1(nhận)
TH4: x+4-k=8 và x+4+k=2
=>x+4-k+x+4+k=2+8
=>2x+8=10
=>2x=2
=>x=1(nhận)
TH5: x+4-k=4 và x+4+k=4
=>x+4-k+x+4+k=4+4
=>2x+8=8
=>2x=0
=>x=0(loại)
TH6: x+4-k=-1 và x+4+k=-16
=>x+4-k+x+4+k=-1-16
=>2x+8=-17
=>2x=-25
=>x=-12,5(loại)
TH7: x+4-k=-16 và x+4+k=-1
=>x+4-k+x+4+k=-1-16
=>2x+8=-17
=>2x=-25
=>x=-12,5(loại)
TH8: x+4-k=-2 và x+4+k=-8
=>x+4-k+x+4+k=-2-8
=>2x+8=-10
=>2x=-18
=>x=-9(loại)
TH9: x+4-k=-8 và x+4+k=-2
=>x+4-k+x+4+k=-2-8
=>2x+8=-10
=>2x=-18
=>x=-9(loại)
TH10: x+4-k=-4 và x+4+k=-4
=>x+4-k+x+4+k=-4-4
=>2x+8=-8
=>2x=-16
=>x=-8(loại)
-Đặt \(x^2+8x=a^2\)
\(\Rightarrow x^2+8x+16=a^2+16\)
\(\Rightarrow\left(x+4\right)^2-a^2=16\)
\(\Rightarrow\left(x+a+4\right)\left(x-a+4\right)=16\)
-Vì \(x,a\) là các số nguyên dương \(\Rightarrow x+a+4>x-a+4\) và \(16=16.1=8.2=4.4\)
\(\Rightarrow x+a+4=16;x-a+4=1\Rightarrow x=\dfrac{9}{2};a=\dfrac{15}{2}\left(loại\right)\)
\(x+a+4=8;x-a+4=2\Rightarrow x=1;a=3\left(nhận\right)\)
\(x+a+4=4;x-a+4=4\Rightarrow x=a=0\left(nhận\right)\)
-Vậy \(x\in\left\{0;1\right\}\)
Câu 2: Nếu a,b là số nguyên tố lớn hơn 3 => a,b lẻ
vì a ;b lẻ nên a;b chia 4 dư 1 hoặc 3(vì nếu dư 2 thì a ;b chẵn) đặt a = 4k +x ; b = 4m + y
với x;y = {1;3}
ta có:
a^2 - b^2 = (a-b)(a+b) = (4k -4m + x-y)(4k +4m +x+y) =
16(k-m)(k+m) + 4(k-m)(x+y) + 4(k+m)(x-y) + (x-y)(x+y)
nếu x = 1 ; y = 3 và ngược lại thì x+y chia hết cho 4 và x-y chia hết cho 2
=> 16(k-m)(k+m) + 4(k-m)(x+y) + 4(k+m)(x-y) + (x-y)(x+y) chia hết cho 8
=> a^2 - b^2 chia hết cho 8
nếu x = y thì
x-y chia hết cho 8 và x+y chia hết cho 2
=> 4(k-m)(x+y) chia hết cho 8 và 4(k+m)(x-y) + (x-y)(x+y) chia hết cho 8
=> a^2 - b^2 chia hết cho 8
vậy a^2 - b^2 chia hết cho 8 với mọi a,b lẻ (1)
ta có: a;b chia 3 dư 1 hoặc 2 => a^2; b^2 chia 3 dư 1
=> a^2 - b^2 chia hết cho 3 (2)
từ (1) và (2) => a^2 -b^2 chia hết cho 24
Tick nha TFBOYS
Để \(x^2+x+5\) là số chính phương thì \(x^2+x+5=k^2\left(k\in Z\right)\)
=>\(4x^2+4x+20=4k^2\)
=>\(4x^2+4x+1+19-4k^2=0\)
=>\(\left(2x+1\right)^2-\left(2k\right)^2=-19\)
=>(2x+1-2k)(2x+1+2k)=-19
=>(2x+1-2k;2x+1+2k)∈{(1;-19);(-19;1);(-1;19);(19;-1)}
TH1: 2x+1-2k=1 và 2x+1+2k=-19
=>2x+1-2k+2x+1+2k=1-19
=>4x+2=-18
=>4x=-20
=>x=-5
TH2: 2x+1-2k=-19 và 2x+1+2k=1
=>2x+1-2k+2x+1+2k=-19+1
=>4x+2=-18
=>4x=-20
=>x=-5
TH3: 2x+1-2k=-1 và 2x+1+2k=19
=>2x+1-2k+2x+1+2k=-1+19
=>4x+2=18
=>4x=16
=>x=4
TH4: 2x+1-2k=19 và2x+1+2k=-1
=>2x+1-2k+2x+1+2k=-1+19
=>4x+2=18
=>4x=16
=>x=4
a. \(x=\left\{4;9;16\right\}\)
b. \(x=1\)
c. \(x=\left\{-2;-1\right\}\)
Đáp án D
Ta có lim x → 2 − f x = lim x → 2 − 2 x 2 − 7 x + 6 x − 2 = lim x → 2 − 2 x 2 − 7 x + 6 x − 2 = lim x → 2 − − 2 x − 3 = − 1
Và lim x → 2 − f x = lim x → 2 − a + 1 − x 2 + x = a − 1 4 ; f 2 = a − 1 4 .
Theo bài ra, ta có lim x → 2 + f x = lim x → 2 − f x = f 2 ⇒ a = − 3 4
Do đó, bất phương trình − x 2 + a x + 7 4 > 0 ⇔ − x 2 − 3 4 x + 7 4 > 0 ⇔ − 7 4 < x < 1.
x thuộc rỗng