Cho \(x,y\ge0\)mà \(x^2-2xy+x-2y\le0\)
Tìm\(A_{max}=x^2-5y^2+3x\)
Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.
Vì 0<=y<=4 nên miền nghiệm của bất phương trình 0<=y<=4 là hình gồm hai đường thẳng y=0 và y=4 và tất cả các điểm nằm bên trong hai đường thẳng đấy(1)
Vì x>=0 nên Miền nghiệm của bất phương trình x>=0 là nửa bên phải có chứa biên của trục Oy(2)
Thay x=0 và y=0 vào x-y-1<=0, ta được:
0-0-1<=0
=>-1<=0(đúng)
=>Miền nghiệm của bất phương trình x-y-1<=0 là nửa mặt phẳng có chứa biên và có chứa điểm O(0;0) của đường thẳng x-y-1=0(3)
Thay x=0 và y=0 vào x+2y-10<=0, ta được:
0+2*0-10<=0
=>-10<=0(đúng)
=>Miền nghiệm của bất phương trình x+2y-10<=0 là nửa mặt phẳng có chứa biên và có chứa điểm O(0;0) của đường thẳng x+2y-10=0(4)
Từ (1),(2),(3),(4) suy ra miền nghiệm của hệ là:
=>Miền nghiệm của hệ là đa giác ABCDE, với A là gốc tọa độ; B là giao điểm của y=0 và x-y=1; C là giao điểm của x-y=1 và x+2y=10; D là giao điểm của y=4 và x+2y=10; E là giao điểm của x=0 và y=4
=>A(0;0); B(1;0); C(4;3); D(2;4); E(0;4)
Khi x=0 và y=0 thì F=x+2y=0+2*0=0
Khi x=1 và y=0 thì F=x+2y=1+2*0=1
Khi x=4 và y=3 thì F=x+2y=4+2*3=10
Khi x=2 và y=4 thì F=x+2y=2+2*4=10
Khi x=0 và y=4 thì F=x+2y=0+2*4=8
=>F max=10 khi (x;y)∈{(4;3);(2;4)}
em học rất nhiều dạng chứng minh rồi nhưn chưa dạng nào như thế này hết
\(a)\left(-3x^2y-2xy^2+6\right)+\left(-x^2y+5xy^2-1\right)\)
\(=-3x^2y-2xy^2+6+-x^2y+5xy^2-1\)
\(=\left(-3x^2y-x^2y\right)+\left(-2xy^2+5xy^2\right)+\left(6-1\right)\)
\(=-4x^2y+3xy^2+5\)
\(b)\left(1,6x^3-3,8x^2y\right)+\left(-2,2x^2y-1,6x^3+0,5xy^2\right)\)
\(=1,6x^3-3,8x^2y+-2,2x^2y-1,6x^3+0,5xy^2\)
\(=\left(1,6x^3-1,6x^3\right)+\left(-3,8x^2y+-2,2x^2y\right)+0,5xy^2\)
\(=-6x^2y+0,5xy^2\)
\(c)\left(6,7xy^2-2,7xy+5y^2\right)-\left(1,3xy-3,3xy^2+5y^2\right)\)
\(=6,7xy^2-2,7xy+5y^2-1,3xy+3,3xy^2-5y^2\)
\(=\left(6,7xy^2+3,3xy^2\right)+\left(-2,7xy-1,3xy\right)+\left(5y^2-5y^2\right)\)
\(=10xy^2+-4xy\)
\(=10xy^2-4xy\)
\(d)\left(3x^2-2xy+y^2\right)+\left(x^2-xy+2y^2\right)-\left(4x^2-y^2\right)\)
\(=3x^2-2xy+y^2+x^2-xy+2y^2-4x^2+y^2\)
\(=\left(3x^2+x^2-4x^2\right)+\left(-2xy-xy\right)+\left(y^2+2y^2+y^2\right)\)
\(=-3xy+4y^2\)
\(e)\left(x^2+y^2-2xy\right)-\left(x^2+y^2+2xy\right)+\left(4xy-1\right)\)
\(=x^2+y^2-2xy-x^2-y^2-2xy+4xy-1\)
\(=\left(x^2-x^2\right)+\left(y^2-y^2\right)+\left(-2xy-2xy+4xy\right)-1\)
\(=-1\)
mik chỉ giải được khi bé hơn hoặc bằng 0 thôi bạn thông cảm nha
x^2-2xy+x-2y<hoặc bằng 0
x(x+1)-2y(x+1)<hoặc bằng 0
(x+1)(x-2y)< hoăc bằng 0
mà x+1>0 do x>0
nên x-2y < hoặc bằng 0
x<hoặc bằng 2y suy ra 3x bé hơn hoặc bằng 6y
A=x^2-5y^2+3x
=x^2-4y^2-y^2+3x
=(x-2y)(x+2y)-y^2+3x < hoặc bằng (x-2y)(x+2y)-y^2+6y-9+9 =(x-2y)(x+2y)-(y-3)^2+9 bé hơn hoặc bằng 9 do cả hai cái tích và bình phương trên đều bé hơn hoặc bằng 0
suy ra GTLN của A=9 tại y=3,x=6
Vì 0<=y<=5
nên miền nghiệm của bất phương trình 0<=y<=5 là hình gồm hai đường thẳng y=0 và y=5 và tất cả các điểm nằm bên trong hai đường thẳng đấy(1)
Vì x>=0 nên Miền nghiệm của bất phương trình x>=0 là nửa bên phải có chứa biên của trục Oy(2)
Thay x=0 và y=0 vào x+y-2>=0, ta được:
0+0-2>=0
=>-2>=0(sai)
=>Miền nghiệm của bất phương trình x+y-2>=0 là nửa mặt phẳng có chứa biên và không chứa điểm O(0;0) của đường thẳng x+y-2=0(3)
Thay x=0 và y=0 vào x-y-2<=0, ta được:
0-0-2<=0
=>-2<=0(đúng)
=>Miền nghiệm của bất phương trình x-y-2<=0 là nửa mặt phẳng có chứa biên và và chứa điểm O(0;0) của đường thẳng x-y-2=0(4)
Từ (1),(2),(3),(4) ta có miền nghiệm của hệ là:
=>Miền nghiệm của hệ là tứ giác ABCD, với A là giao điểm của x+y=2 và x-y=2; B là giao điểm của x=0 và x+y=2; C là giao điểm của x=0 và y=5; D là giao điểm của x-y=2 và y=5
=>A(2;0); B(0;2); C(0;5); D(7;5)
Khi x=2 và y=0 thì F=x-2y=2-2*0=2
Khi x=0 và y=2 thì F=x-2y=0-2*2=-4
Khi x=0 và y=5 thì F=x-2y=0-2*5=-10
Khi x=7 và y=5 thì F=x-2y=7-2*5=7-10=-3
=>F min=-10 khi x=0 và y=5
a) \(x^2+2xy+y^2+x+y-2\le0\)
\(\Leftrightarrow\)\(\left(x+y\right)^2+x+y-2\le0\)
\(\Leftrightarrow\)\(\left(x+y+\frac{1}{2}\right)^2\le\frac{9}{4}\)
\(\Leftrightarrow\)\(-2\le x+y\le1\)
b) \(x^2+2y^2+2xy-16y-6x+30=0\)
\(\Leftrightarrow\)\(\left(x^2+2xy+y^2\right)-6\left(x+y\right)=-y^2+10y-30\)
\(\Leftrightarrow\)\(\left(x+y\right)^2-6\left(x+y\right)=-\left(y^2-10y+25\right)-5\)
\(\Leftrightarrow\)\(\left(x+y-3\right)^2=-\left(y-5\right)^2+4\le4\)
\(\Leftrightarrow\)\(1\le x+y\le5\)
\(x^2-3x-3y+2xy+2y^2-4=0\)
\(\Leftrightarrow\left(x+y+3\right)^2-9\left(x+y+3\right)+y^2+14=0\)
\(\Leftrightarrow P^2-9P+y^2+14=0\)
Ta có: \(0=P^2-9P+y^2+14\ge P^2-9P+14=\left(P-7\right)\left(P-2\right)\)
\(\Leftrightarrow2\le P\le7\)
Vậy...
P/s: Về cơ bản hướng làm là thế, nhưng khi tính toán + biến đổi có thể sai, bạn tự check lại.
\(x^2-2xy+x-2y\le0\Leftrightarrow x\left(x-2y\right)+\left(x-2y\right)\le0\Leftrightarrow\left(x+1\right)\left(x-2y\right)\le0\)
Vì \(x\ge0\Rightarrow x+1\ge0\Rightarrow x-2y\le0\Rightarrow x\le2y\)
\(A=x^2-5y^2+3x\le\left(2y\right)^2-5y^2+3.2y=-y^2+6y=9-\left(y-3\right)^2\le9\)
=>\(A\le9\)
Dấu "=" xảy ra khi x=6;y=3