Cho tam giác ABC có 3 góc nhọn, AB=4.5 BC=14 AC=13
a, Tính 3 góc nhọn
b, Tính diện tích tam giác ABC
Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.
Cho tam giác $ABC$ có: $AB = 14,\ AC = 16,\ \widehat{B} = 60^\circ$.
a) Tính cạnh $BC$
Áp dụng định lý cosin:
$AC^2 = AB^2 + BC^2 - 2 \cdot AB \cdot BC \cdot \cos B$
Thay số:
$16^2 = 14^2 + BC^2 - 2 \cdot 14 \cdot BC \cdot \cos 60^\circ$
$256 = 196 + BC^2 - 14BC$
$BC^2 - 14BC - 60 = 0$
Giải phương trình:
$\Delta = (-14)^2 - 4 \cdot 1 \cdot (-60)$ $= 196 + 240 = 436$
$\sqrt{436} \approx 20,88$
$BC = \dfrac{14 + 20,88}{2} \approx 17,44$ (vì độ dài cạnh luôn dương)
Vậy: $BC \approx 17,44$
b) Tính diện tích tam giác $ABC$
Ta có công thức:
$S = \dfrac{1}{2} \cdot AB \cdot BC \cdot \sin B$
Thay số:
$S = \dfrac{1}{2} \cdot 14 \cdot 17,44 \cdot \sin 60^\circ$
$= 7 \cdot 17,44 \cdot \dfrac{\sqrt{3}}{2}$
$\approx 105,7$
Vậy diện tích tam giác $ABC$ xấp xỉ:
$105,7\ \text{đơn vị diện tích}$.
a: sin ACB=AH/AC
=>AH/AC=1/2
=>AH=4cm
b: sin ABC=2/3
=>AH/AB=2/3
=>AB=6cm
HB=căn 6^2-4^2=2căn 5cm
HC=căn 8^2-4^2=4căn 3cm
BC=HB+HC=2căn5+4căn3(cm)
S ABC=1/2*BA*BC*sinB
=1/2*1/2*6*(2căn5+4căn3)
=3(căn 5+2căn 3)
\(\dfrac{AB}{AC}=\dfrac{\sqrt{6}}{3}\Rightarrow AB=\dfrac{AC\sqrt{6}}{3}\)
\(AB.AC=32\sqrt{6}\Rightarrow\dfrac{AC^2\sqrt{6}}{3}=32\sqrt{6}\)
\(\Rightarrow AC^2=96\Rightarrow AC=4\sqrt{6}\)
\(\Rightarrow AB=\dfrac{AC\sqrt{6}}{3}=8\)
Kẻ đường cao AD ứng với BC
Do \(C=45^0\Rightarrow\widehat{CAD}=90^0-45^0=45^0\Rightarrow\Delta ACD\) vuông cân tại D
\(\Rightarrow AD=CD=\dfrac{AC}{\sqrt{2}}=4\sqrt{3}\)
Pitago tam giác vuông ABD:
\(BD=\sqrt{AB^2-AD^2}=4\)
\(\Rightarrow BC=CD+BD=4+4\sqrt{3}\)
\(cosB=\dfrac{BD}{AB}=\dfrac{4}{8}=\dfrac{1}{2}\Rightarrow B=60^0\)
\(S_{ABC}=\dfrac{1}{2}AD.BC=\dfrac{1}{2}.4\sqrt{3}.\left(4+4\sqrt{3}\right)=...\)
Theo định lý sin ta có:
\(S_{ABC}=\dfrac{1}{2}\cdot AB\cdot AC\cdot sinA=\dfrac{1}{2}\cdot4\cdot8\cdot sin30^o=8\left(cm^2\right)\)
Mà: ΔAEC vuông tại E ta có:
\(AE=sinA\cdot AC=sin30^o\cdot8=4\left(cm\right)\)
ΔABD vuông tại D nên ta có:
\(AD=sinA\cdot AB=sin30^o\cdot4=2\left(cm\right)\)
Theo định lý sin ta có:
\(S_{AED}=\dfrac{1}{2}\cdot AE\cdot AD\cdot sinA\)
\(\Rightarrow S_{AED}=\dfrac{1}{2}\cdot4\cdot2\cdot sin30^o=2\left(cm^2\right)\)
a, Xét tam giác ADB và tam giác AEC có
^ADB = ^AEC = 900
^DAB _ chung
Vậy tam giác ADB ~ tam giác AEC (g.g)
b, \(\dfrac{AD}{AE}=\dfrac{AB}{AC}\Rightarrow AD.AC=AB.AE\)
c, \(\dfrac{S_{ADE}}{S_{ABC}}=\left(\dfrac{DE}{BC}\right)^2=\dfrac{1}{4}\)
1.
Ta có:
$A = -3 - y^2 + xy + x + y$
Nhóm các hạng tử theo $x$:
$A = x(y+1) - y^2 + y - 3$
Với mỗi giá trị của $y$, biểu thức tăng theo $x$.
Ta biến đổi: $A = -y^2 + xy + y + x - 3$ $= -\left(y^2 - xy - y\right) + x - 3$
Hoàn thành bình phương theo $y$:
$A = -\left[y^2 - (x+1)y\right] + x - 3$
$= -\left[\left(y - \dfrac{x+1}{2}\right)^2 - \dfrac{(x+1)^2}{4}\right] + x - 3$
$= -\left(y - \dfrac{x+1}{2}\right)^2 + \dfrac{(x+1)^2}{4} + x - 3$
Vì: $\left(y - \dfrac{x+1}{2}\right)^2 \ge 0$ nên: $-\left(y - \dfrac{x+1}{2}\right)^2 \le 0$
Suy ra: $A \le \dfrac{(x+1)^2}{4} + x - 3$
Biểu thức này không bị chặn trên khi $x$ tăng vô hạn.
Ví dụ: chọn $y = \dfrac{x+1}{2}$ thì:
$A = \dfrac{(x+1)^2}{4} + x - 3$
Khi $x \to +\infty$ thì: $A \to +\infty$
Vậy biểu thức $A$ không có giá trị lớn nhất.
2.
Ta có tam giác $ABC$ đều cạnh $4$ nên:
$\widehat{ABC}=\widehat{ACB}=60^\circ$.
Trong tam giác $NCB$:
$\widehat{NCB}=40^\circ,\ \widehat{CBN}=60^\circ$ nên: $\widehat{CNB}=80^\circ$.
Áp dụng định lí sin:
$\dfrac{NB}{\sin40^\circ}=\dfrac{BC}{\sin80^\circ}$
$\Rightarrow NB=\dfrac{4\sin40^\circ}{\sin80^\circ}$
Vì $CM$ là tia phân giác góc $NCB$ nên:
$\dfrac{NM}{MB}=\dfrac{NC}{CB}$
Suy ra:
$MB=\dfrac{4\sqrt3}{3}$.
Diện tích tam giác $MBC$ là:
$S_{MBC}=\dfrac12 \cdot MB \cdot BC \cdot \sin60^\circ=\dfrac12 \cdot \dfrac{4\sqrt3}{3}\cdot4\cdot\dfrac{\sqrt3}{2}=4$
Do $D$ là trung điểm của $MC$ nên khoảng cách từ $D$ đến $BC$ bằng một nửa khoảng cách từ $M$ đến $BC$.
Lại có: $CD=CE$
suy ra: $S_{CDE}=\dfrac{MC}{4}$.
Mặt khác: $S_{MBD}=\sqrt3-\dfrac{MC}{4}$.
Do đó: $S_{CDE}+S_{MBD}=\dfrac{MC}{4}+\sqrt3-\dfrac{MC}{4}=\sqrt3$.
Vậy tổng diện tích hai tam giác $CDE$ và $MBD$ là:
$\boxed{\sqrt3}$.
a: Xét ΔABC có AD là phân giác
nên DB/AB=DC/AC
=>DB/DC=AB/AC=2/3
=>3DB-2DC=0
mà DB+DC=18
nên DB=7,2cm; DC=10,8cm
b: Xét ΔBDH vuông tại H và ΔCDK vuông tại K có
góc BDH=góc CDK
=>ΔBDH đồng dạng với ΔCDK
=>BH/CK=BD/CD=2/3
Áp dụng định lý hàm cosin:
\(AC=\sqrt{AB^2+BC^2-2AB.BC.cosB}=\sqrt{2^2+3^2-2.2.3.cos60^0}=\sqrt{2}\)
Diện tích tam giác:
\(S=\dfrac{1}{2}AB.BC.sinB=\dfrac{1}{2}.2.3.sin60^0=\dfrac{3\sqrt{3}}{2}\)
a) Tính các góc của tam giác
Ta có: $BC^2 = 14^2 = 196$
$AB^2 + AC^2 = 4,5^2 + 13^2 = 20,25 + 169 = 189,25$
Vì: $BC^2 > AB^2 + AC^2$ nên $\widehat{A}$ là góc tù.
Áp dụng định lý cosin:
$\cos A = \dfrac{AB^2 + AC^2 - BC^2}{2 \cdot AB \cdot AC}$
$= \dfrac{20,25 + 169 - 196}{2 \cdot 4,5 \cdot 13}$
$= \dfrac{-6,75}{117}$
$\approx -0,0577$
Suy ra: $\widehat{A} \approx 93^\circ$
Áp dụng định lý cosin với góc $B$:
$\cos B = \dfrac{AB^2 + BC^2 - AC^2}{2 \cdot AB \cdot BC}$
$= \dfrac{20,25 + 196 -169}{2 \cdot 4,5 \cdot 14}$
$= \dfrac{47,25}{126}$
$\approx 0,375$
=> $\widehat{B} \approx 68^\circ$
Góc còn lại: $\widehat{C} = 180^\circ - 93^\circ - 68^\circ \approx 19^\circ$
Vậy: $\widehat{A} \approx 93^\circ,\ \widehat{B} \approx 68^\circ,\ \widehat{C} \approx 19^\circ$
b) Tính diện tích tam giác $ABC$
Nửa chu vi là: $p = \dfrac{4,5 + 14 + 13}{2} = 15,75$
Diện tích tam giác: $S = \sqrt{p(p-AB)(p-BC)(p-AC)}$
$= \sqrt{15,75(15,75-4,5)(15,75-14)(15,75-13)}$
$= \sqrt{15,75 \cdot 11,25 \cdot 1,75 \cdot 2,75}$
$\approx \sqrt{852,54}$
$\approx 29,2$
Vậy diện tích tam giác $ABC$ xấp xỉ: $29,2\ \text{đơn vị diện tích}$.