Xét sự đồng biến, nghịch biến:
1. y=\(\sqrt{-x^2+3x-2}\)
2. y=\(\sqrt{x^2+x+1}\)
Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.
a: ĐKXĐ: \(1-x^2\ge0\)
=>\(x^2\le1\)
=>-1<=x<=1
\(y=x\cdot\sqrt{1-x^2}\)
=>y'=\(x^{\prime}\cdot\sqrt{1-x^2}+x\left(\sqrt{1-x^2}\right)^{\prime}\)
=>y'=\(\sqrt{1-x^2}-\frac{x^2}{\sqrt{1-x^2}}=\frac{1-2x^2}{\sqrt{1-x^2}}\)
Đặt y'>0
=>\(1-2x^2>0\)
=>\(2x^2<1\)
=>\(x^2<\frac12\)
=>\(-\frac{\sqrt2}{2}
=>Hàm số đồng biến trên \(\left(-\frac{\sqrt2}{2};\frac{\sqrt2}{2}\right)\)
Đặt y'<0
=>\(1-2x^2<0\)
=>\(2x^2>1\)
=>\(x^2>\frac12\)
=>\(\left[\begin{array}{l}x>\frac{\sqrt2}{2}\\ x<-\frac{\sqrt2}{2}\end{array}\right.\)
=>Hàm số nghịch biến trên các khoảng (\(\frac{\sqrt2}{2}\) ;+∞) và (-∞;\(-\frac{\sqrt2}{2}\) )
b: ĐKXĐ: \(3x^2-x^3\ge0\)
=>\(x^3-3x^2\le0\)
=>\(x^2\left(x-3\right)\le0\)
=>x=0 hoặc x-3<=0
=>x=0 hoặc x<=3
=>x∈(-∞;3]
\(y=\sqrt{3x^2-x^3}\)
=>y'=\(\frac{\left(3x^2-x^3\right)^{\prime}}{2\cdot\sqrt{3x^2-x^3}}=\frac{3\cdot2x-3x^2}{2\cdot\sqrt{3x^2-x^3}}=\frac{6x-3x^2}{2\cdot\sqrt{3x^2-x^3}}\)
Đặt y'>0
=>\(6x-3x^2>0\)
=>\(3x^2-6x<0\)
=>3x(x-2)<0
=>x(x-2)<0
=>0<x<2
=>Hàm số đồng biến trên (0;2)
Đặt y'<0
=>\(6x-3x^2<0\)
=>\(3x^2-6x>0\)
=>3x(x-2)>0
=>x(x-2)>0
=>x>2 hoặc x<0
=>Hàm số nghịch biến trên (2;+∞) và (-∞;0)
a) Vì \(3-2\sqrt{2}>0\) nên hàm số đồng biến
b) Thay \(x=3+2\sqrt{2}\) vào hàm số, ta được:
\(y=\left(3-2\sqrt{2}\right)\left(3+2\sqrt{2}\right)+\sqrt{2}-1\)
\(=9-8+\sqrt{2}-1\)
\(=\sqrt{2}\)
a) `a=3-2\sqrt2>0 =>` Hàm số đồng biến.
b) `y=(3-2\sqrt2)(3+2\sqrt2)+\sqrt2-1=3^2-(2\sqrt2)^2+\sqrt2-1=\sqrt2`
`=> y=\sqrt2` khi `x=3+2\sqrt2`
Lời giải:
a) TXĐ: $x\in [-2;2]$
$y'=\frac{-x}{\sqrt{4-x^2}}=0\Leftrightarrow x=0$
Hàm số có điểm tới hạn $x=0$
Vẽ bảng biến thiên ta thu được hàm số đồng biến trên $(-2;0)$ và nghịch biến trên $(0;2)$
b) TXĐ: $x\in (-\infty;2]\cup [3;+\infty)$
$y'=\frac{2x-5}{2\sqrt{x^2-5x+6}}=0\Leftrightarrow x=\frac{5}{2}$ (loại vì không thuộc TXĐ)
Vẽ bảng biến thiên với các mốc $-\infty; 2;3;+\infty$ ta thấy hàm số đồng biến $(3;+\infty)$ và nghịch biến trên $(-\infty;2)$
a: Vì a=3>0 nên hàm số đồng biến trên R
b: \(y=0x+\left(1-\sqrt{2}\right)\)
Vì a=0 nên hàm số không đồng biến cũng không nghịch biến
c: Lấy \(x_1;x_2\in R;x_1< x_2\)
\(\dfrac{f\left(x_1\right)-f\left(x_2\right)}{x_1-x_2}=\dfrac{3x_1^3-3-3x_2^3+3}{x_1-x_2}=3\left(x_1^2+x_1x_2+x_2^2\right)>0\)
=>Hàm số đồng biến trên R
a: \(y=\frac{2+3x}{\sqrt5}\)
=>\(y=\frac{3}{\sqrt5}x+\frac{2}{\sqrt5}\)
Vì \(a=\frac{3}{\sqrt5}>0\)
nên hàm số đồng biến trên R
b: \(y=\frac{3x+1}{2}-\frac{x-1}{3}\)
\(=\frac{3\left(3x+1\right)-2\left(x-1\right)}{6}\)
\(=\frac{9x+3-2x+2}{6}=\frac{7x+5}{6}=\frac76x+\frac56\)
Vì a=7/6>0
nên hàm số đồng biến trên R
1. TXĐ: $x\in [1;2]$
Ta có:
$y'=\frac{3-2x}{2\sqrt{-x^2+3x-2}}=0\Leftrightarrow x=\frac{3}{2}$
Vậy hàm số có điểm tới hạn $x=\frac{3}{2}$
Vẽ BBT với các mốc $x=1; x=\frac{3}{2}; x=2$ ta thấy hàm số đồng biến trên $(1;\frac{3}{2})$ và nghịch biến trên $(\frac{3}{2};2)$
2.
TXĐ: $x\in\mathbb{R}$
$y=\sqrt{x^2+x+1}\Rightarrow y'=\frac{2x+1}{2\sqrt{x^2+x+1}}=0$
$\Leftrightarrow x=\frac{-1}{2}$
Vẽ BBT với các mốc $-\infty; \frac{-1}{2};+\infty$ ta thấy hàm số đồng biến trên $(\frac{-1}{2};+\infty)$ và nghịch biến trên $(-\infty; \frac{-1}{2})$