Vẽ đồ thị các hàm số sau đây a) y = x ^ 2 - 3x + 4 b) y = - x ^ 2 + 2x + 3 Giúp mk vs
Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.
Bài 8:
a) f(-1) = (-1) - 2 = -3
f(0) = 0 - 2 = -2
b) f(x) = 3
\(\Rightarrow x-2=3\)
\(x=3+2\)
\(x=5\)
Vậy \(x=5\) thì f(x) = 3
c) Thay tọa độ điểm A(1; 0) vào hàm số, ta có:
VT = 0; VP = 1 - 2 = -1
\(\Rightarrow VT\ne VP\)
\(\Rightarrow\) Điểm A(1; 0) không thuộc đồ thị của hàm số đã cho
Thay tọa độ điểm B(-1; -3) vào hàm số, ta có:
VT = -3; VP = -1 - 2 = -3
\(\Rightarrow VT=VP=-3\)
\(\Rightarrow\) Điểm B(-1; -3) thuộc đồ thị hàm số đã cho
Thay tọa độ điểm C(3; -1) vào hàm số, ta có:
VT = -1; VP = 3 - 2 = 1
\(\Rightarrow VT\ne VP\)
\(\Rightarrow\) Điểm C(3; -1) không thuộc đồ thị hàm số đã cho.
Bài 8:
a. y = f(x) = -1- 2= -3
y = f(x) = 0-2= -2
b. cho y = f(x)= 3
ta có: 3=x-2 => x-2=3
x= 3+2
x= 5
c. điểm B
Bài 1:
a: \(y=x^3-2x^2+x\)
=>y'=\(3x^2-2\cdot2x+1=3x^2-4x+1\)
=(3x-1)(x-1)
Đặt y'<0
=>(3x-1)(x-1)<0
=>1/3<x<1
=>hàm số nghịch biến trên khoảng (1/3;1)
Đặt y'>0
=>(x-1)(3x-1)>0
=>x>1 hoặc x<1/3
=>Hàm số đồng biến trên các khoảng (1;+∞) và (-∞;1/3)
Vẽ đồ thị:
b: Đồ thị hàm số y=|x^3-2x^2+x|
Đồ thị hàm số \(y=\left|x\right|^3-2x^2+\left|x\right|\)
Bài 2:
\(y=x^4-2x^2-3\)
=>y'=\(4x^3-2\cdot2x=4x^3-4x=4x\left(x^2-1\right)\)
Đặt y'<0
=>\(x\left(x^2-1\right)\) <0
TH1: \(\begin{cases}x<0\\ x^2-1>0\end{cases}\)
=>x<0 và x^2>1
=>x<0 và (x>1 hoặc x<-1)
=>x<-1
TH2: \(\begin{cases}x>0\\ x^2-1<0\end{cases}\)
=>\(\begin{cases}x>0\\ x^2<1\end{cases}\)
=>x>0 và -1<x<1
=>0<x<1
Vậy: hàm số nghịch biến trên các khoảng (-∞;-1); (0;1)
Đặt y'>0
=>\(x\left(x^2-1\right)>0\)
TH1: \(\begin{cases}x>0\\ x^2-1>0\end{cases}\Rightarrow\begin{cases}x>0\\ x^2>1\end{cases}\)
=>x>0 và (x>1 hoặc x<-1)
=>x>1
TH2: \(\begin{cases}x<0\\ x^2-1<0\end{cases}\)
=>\(\begin{cases}x<0\\ x^2<1\end{cases}\)
=>x<0 và -1<x<1
=>-1<x<0
Vậy: Hàm số đồng biến trên các khoảng (1;+∞) và (-1;0)
Vẽ đồ thị:
1: Bảng giá trị:
x | -2 | -1 | 0 | 1 | 2 |
\(y=x^2\) | 4 | 1 | 0 | 1 | 4 |
Vẽ đồ thị:
2:
Bảng giá trị:
x | -2 | -1 | 0 | 1 | 2 |
\(y=-x^2\) | -4 | -1 | 0 | -1 | -4 |
Vẽ đồ thị:
3:
Bảng giá trị:
x | -2 | -1 | 0 | 1 | 2 |
\(y=2x^2\) | 8 | 2 | 0 | 2 | 8 |
Vẽ đồ thị:
4:
Bảng giá trị:
x | -2 | -1 | 0 | 1 | 2 |
\(y=-2x^2\) | -8 | -2 | 0 | -2 | -8 |
Vẽ đồ thị:
5:
Bảng giá trị:
x | -2 | -1 | 0 | 1 |
*Bảng giá trị: *Vẽ đồ thị: a) Vẽ đồ thị của hàm số: \(y = 0,5x;y = - 3x;y = x\). b) Các đồ thị sau đây là đồ thị của hàm số nào? a) - Vẽ đồ thị hàm số \(y = 0,5x\) Cho \(x = 1 \Rightarrow y = 0,5.1 = 0,5\). Ta vẽ điểm \(A\left( {1;0,5} \right)\) Đồ thị hàm số \(y = 0,5x\) là đường thẳng đi qua điểm \(O\left( {0;0} \right)\) và \(A\left( {1;0,5} \right)\). - Vẽ đồ thị hàm số \(y = - 3x\) Cho \(x = 1 \Rightarrow y = - 3.1 = - 3\). Ta vẽ điểm \(B\left( {1; - 3} \right)\) Đồ thị hàm số \(y = - 3x\) là đường thẳng đi qua điểm \(O\left( {0;0} \right)\) và \(B\left( {1; - 3} \right)\). - Vẽ đồ thị hàm số \(y = x\) Cho \(x = 1 \Rightarrow y = 1\). Ta vẽ điểm \(C\left( {1;1} \right)\) Đồ thị hàm số \(y = x\) là đường thẳng đi qua điểm \(O\left( {0;0} \right)\) và \(C\left( {1;1} \right)\). b) Ta thấy cả ba đồ thị đều đi qua gốc tọa độ \(O\left( {0;0} \right)\) nên có dạng \(y = ax\). - Ở đồ thị a, đồ thị hàm số đi qua điểm \(A\left( {1;2} \right)\) nên ta có: \(2 = a.1 \Rightarrow a = 2\). Do đó, đồ thị a là đồ thị của hàm số \(y = 2x\). - Ở đồ thị b, đồ thị hàm số đi qua điểm \(B\left( { - 2;2} \right)\) nên ta có: \(2 = a.\left( { - 2} \right) \Rightarrow a = 2:\left( { - 2} \right) = - 1\). Do đó, đồ thị b là đồ thị của hàm số \(y = - x\). - Ở đồ thị c, đồ thị hàm số đi qua điểm \(C\left( {2; - 1} \right)\) nên ta có: \( - 1 = a.2 \Rightarrow a = \left( { - 1} \right):2 = \dfrac{{ - 1}}{2}\). Do đó, đồ thị b là đồ thị của hàm số \(y = \dfrac{{ - 1}}{2}x\). Bài 3: a: Thay x=3 vào y=-2x, ta được: \(y=-2\cdot3=-6\) b: Thay x=1,5 vào y=-2x, ta được: \(y=-2\cdot1.5=-3< >3\) Do đó: B(1,5;3) không thuộc đồ thị hàm số y=2x - Đồ thị của hàm số y = 3x + 6 là đường thẳng đi qua hai điểm A(-2;0) và
B
1
(0;6). - Đồ thị của hàm số y = 2x + 4 là đường thẳng đi qua hai điểm A(-2;0) và
B
2
(0;4). - Đồ thị của hàm số y = x + 2 là đường thẳng đi qua hai điểm A(-2;0) và
B
3
(0;2). - Đồ thị của hàm số y = 1/2x + 1 là đường thẳng đi qua hai điểm A(-2;0) và
B
4
(0;1). a: \(y=-\frac13x^3+\frac12x^2-2x+1\) =>y'=\(-\frac13\cdot3x^2+\frac12\cdot2x-2=-x^2+x-2\) =>y'=\(-x^2+x-\frac14-\frac74=-\left(x-\frac12\right)^2-\frac74<0\forall x\) =>Hàm số nghịch biến trên R Vẽ đồ thị: b: \(y=-x^3+3x^2-4\) =>y'=\(-3x^2+3\cdot2x=-3x^2+6x=-3x\left(x-2\right)\) đặt y'>0 =>-3x(x-2)>0 =>x(x-2)<0 =>0<x<2 =>Hàm số đồng biến trên (0;2) Đặt y'<0 =>-3x(x-2)<0 =>x(x-2)>0 =>x>2 hoặc x<0 =>Hàm số nghịch biến trên các khoảng (-∞;0); (2;+∞) Vẽ đồ thị: c: \(y=-\frac14x^4-\frac12\cdot x^2-\frac14\) =>y'=\(-\frac14\cdot4x^3-\frac12\cdot2x=-x^3-x=-x\left(x^2+1\right)\) Đặt y'>0 =>\(-x\left(x^2+1\right)>0\) =>-x>0 =>x<0 =>Hàm số đồng biến trên khoảng (-∞;0) Đặt y'<0 =>\(-x\left(x^2+1\right)<0\) =>-x<0 =>x>0 =>Hàm số nghịch biến trên khoảng (0;+∞) Vẽ đồ thị: d: \(y=x^4-x^2-2\) =>y'=\(4x^3-2x=2x\left(2x^2-1\right)\) \(=4x\left(x^2-\frac12\right)=4x\left(x-\frac{1}{\sqrt2}\right)\left(x+\frac{1}{\sqrt2}\right)\) Đặt y'>0 =>\(x\left(x^2-\frac12\right)>0\) TH1: \(\begin{cases}x>0\\ x^2-\frac12>0\end{cases}\) =>x>0 và \(x^2>\frac12\) =>\(x>\frac{\sqrt2}{2}\) TH2: \(\begin{cases}x<0\\ x^2-\frac12<0\end{cases}\) =>x<0 và \(x^2<\frac12\) =>x<0 và \(-\frac{\sqrt2}{2} =>\(-\frac{\sqrt2}{2} vậy: Hàm số đồng biến trên các khoảng \(\left(\frac{\sqrt2}{2};+\infty\right);\left(-\frac{\sqrt2}{2};0\right)\) Đặt y'<0 =>\(x\left(x^2-\frac12\right)<0\) TH1: \(\begin{cases}x<0\\ x^2-\frac12>0\end{cases}\) =>x<0 và \(x^2>\frac12\) =>x<0 và \(\left[\begin{array}{l}x>\frac{\sqrt2}{2}\\ x<-\frac{\sqrt2}{2}\end{array}\right.\) =>\(x<-\frac{\sqrt2}{2}\) TH2: \(\begin{cases}x>0\\ x^2-\frac12<0\end{cases}\) =>x>0 và \(x^2<\frac12\) =>x>0 và \(-\frac{\sqrt2}{2} =>\(0 Vậy: Hàm số nghịch biến trên \(\left(-\infty;\frac{-\sqrt2}{2}\right);\left(0;\frac{\sqrt2}{2}\right)\) Vẽ đồ thị: |







a: Tọa độ đỉnh là:
\(\left\{{}\begin{matrix}x=\dfrac{-\left(-3\right)}{2}=\dfrac{3}{2}\\y=-\dfrac{\left(-3\right)^2-4\cdot1\cdot4}{4\cdot1}=-\dfrac{9-16}{4}=\dfrac{7}{4}\end{matrix}\right.\)
Vì \(y=x^2-3x+4\) có a=1>0
nên hàm số sẽ đồng biến khi \(x>\dfrac{3}{2}\) và nghịch biến khi \(x< \dfrac{3}{2}\)
b: Tọa độ đỉnh là:
\(\left\{{}\begin{matrix}x=-\dfrac{2}{2\cdot\left(-1\right)}=\dfrac{-2}{-2}=1\\y=-\dfrac{2^2-4\cdot\left(-1\right)\cdot3}{4\cdot\left(-1\right)}=-\dfrac{4+12}{-4}=4\end{matrix}\right.\)
Vì \(y=-x^2+2x+3\) có a=-1<0
nên hàm số đồng biến khi x<1 và nghịch biến khi x>1