Vẽ 2 đường thẳng y=x+3 (d1); y=3a+7 (d2) trên cùng 1 hệ trục tọa độ
a) Tìm tọa độ giao điểm K của d1 và d2
b) Chứng minh rằng tam giác OIK là tam giác vuông (biết I là trung điểm của giao d1 và d2 với oy)
c) Tính S OIK
Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.
b: \(y_N=-\dfrac{3}{4}:3-\dfrac{1}{2}=\dfrac{-1}{4}-\dfrac{1}{2}=-\dfrac{3}{8}\)
Vì (d)//(d1) nên a=-1
Vậy: (d): y=-x+b
Thay x=3/4 và y=-3/8 vào (d), ta được:
b-3/4=-3/8
hay b=3/8
a: Bảng giá trị:
x | 0 | 1 |
y=4x | 0 | 4 |
Vẽ đồ thị:
b: Khi x=2 thì y=-x+5=-2+5=3
=>A(2;3) thuộc đường thẳng y=-x+5
Khi x=1 thì y=-x+5=-1+5=4
=>B(1;4) thuộc đường thẳng y=-x+5
Vẽ đồ thị:
c:
(d2): y=x+3
Vẽ đồ thị:
Thay x=1 vào y=x+3, ta được:
y=1+3=4
=>B(1;4) thuộc (d3)
=>(d1),(d2),(d3) đồng quy tại B
d: Tọa độ P là: \(\begin{cases}y=0\\ x+3=0\end{cases}\Rightarrow\begin{cases}x=-3\\ y=0\end{cases}\)
Tọa độ Q là: \(\begin{cases}y=0\\ -x+5=0\end{cases}\Rightarrow\begin{cases}y=0\\ -x=-5\end{cases}\Rightarrow\begin{cases}x=5\\ y=0\end{cases}\)
P(-3;0); Q(5;0); B(1;4)
\(BP=\sqrt{\left(-3-1\right)^2+\left(4-0\right)^2}=4\sqrt2\)
\(BQ=\sqrt{\left(5-1\right)^2+\left(4-0\right)^2}=\sqrt{4^2+4^2}=4\sqrt2\)
\(PQ=\sqrt{\left(5+3\right)^2+\left(0-0\right)^2}=8\)
Vì \(BP^2+BQ^2=PQ^2\) và BP=BQ
nên ΔBPQ vuông cân tại B
a: Bảng giá trị:
x | 0 | 6 |
\(y=\frac12x-3\) | -3 | 0 |
y=-2x+3 | 3 | -9 |
\(y=-\frac76x+1\) | 1 | -6 |
Vẽ đồ thị:
Gọi A là giao điểm của (d1) và (d2)
Tọa độ A là:
\(\begin{cases}\frac12x-3=-2x+3\\ y=-2x+3\end{cases}\Rightarrow\begin{cases}\frac52x=6\\ y=-2x+3\end{cases}\)
=>\(\begin{cases}x=6:\frac52=6\cdot\frac25=2,4\\ y=-2\cdot2,4+3=-4,8+3=-1,8\end{cases}\)
Thay x=2,4 và y=-1,8 vào (d3), ta được:
\(-\frac76\cdot2,4+1=-1,8\)
=>-2,8+1=-1,8(đúng)
=>(d1),(d2),(d3) đồng quy tại A(2,4;-1,8)
b: Tọa độ B là:
\(\begin{cases}x=0\\ y=\frac12\cdot0-3=0-3=-3\end{cases}\)
Tọa độ C là:
\(\begin{cases}x=0\\ y=3-2\cdot0=3\end{cases}\)
=>A(2,4;-1,8); B(0;-3); C(0;3)
\(AB=\sqrt{\left(0-2,4\right)^2+\left(-3+1,8\right)^2}=\sqrt{\left(-2,4\right)^2+\left(-1,2\right)^2}=\sqrt{7,2}=\sqrt{\frac{36}{5}}=\frac{6\sqrt5}{5}\)
\(AC=\sqrt{\left(0-2,4\right)^2+\left(3+1,8\right)^2}=\sqrt{28,8}=\sqrt{\frac{144}{5}}=\frac{12\sqrt5}{5}\)
\(BC=\sqrt{\left(0-0\right)^2+\left(3+3\right)^2}=6\)
Chu vi tam giác ABC là:
\(AB+AC+BC=\frac{6\sqrt5}{5}+\frac{12\sqrt5}{5}+6=\frac{18\sqrt5}{5}+6\)
Xét ΔABC có \(AB^2+AC^2=BC^2\)
nên ΔABC vuông tại A
=>\(S_{ABC}=\frac12\cdot AB\cdot AC=\frac12\cdot\frac{6\sqrt5}{5}\cdot\frac{12\sqrt5}{5}=\frac{6\sqrt5\cdot6\sqrt5}{25}=\frac{36\cdot5}{25}=\frac{36}{5}=7,2\)
a,Giao của d1 và d2 là điểm có hoành độ thỏa mãn pt :
x -1 = - x + 3
x - 1 + x - 3 = 0
2x - 4 = 0
2x = 4
x = 2
thay x = 2 vào pt y = x - 1 => y = 2 - 1 = 1
Giao của d1 và d2 là A ( 2; 1)
b, để d1; d2; d3 đồng quy thì d3 phải đi qua giao điểm của d1 và d2 là điểm A ( 2; 1)
Thay tọa độ điểm A vào pt d3 ta có :
2.(m-2) .2 + (m-1) = 1
4m - 8 + m - 1 = 1
5m - 9 = 1
5m = 10
m = 2
vậy với m = 2 pt d3 là y = 2 -1 = 1 thì d1; d2 ; d3 đồng quy tại 1 điểm
c, vẽ đồ thị hàm số câu này dễ bạn tự làm nhé
Giao d1 với Ox là điểm có tung độ y = 0 => x -1 = 0 => x = 1
Vậy giao d1 với Ox là điểm B( 1;0)
độ dài OB là 1
Giao d1 với trục Oy điểm có hoành độ x = 0 => y = 0 - 1 = -1
Vậy giao d1 với Oy là điểm C ( 0; -1)
Độ dài OC = |-1| = 1
vẽ đồ thị bạn tự vẽ nhé
d, Xét tam giác vuông OBC có
OB = OC = 1 ( cmt)
=> tam giác OBC vuông cân tại O
=> góc OBC = ( 1800 - 900): 2 = 450
Kết luận d1 tạo với trục Ox một góc bằng 450
a: Thay m=3 vào (d1), ta được:
y=(3-2)x+3=x+3
Vẽ đồ thị:
b: Phương trình hoành độ giao điểm là:
2x-3=x+3
=>2x-x=3+3
=>x=6
Thay x=6 vào y=x+3, ta được:
y=6+3=9
Vậy: (d1) cắt (d2) tại A(6;9)
c: Phương trình hoành độ giao điểm là:
2x+2=x+3
=>2x-x=3-2
=>x=1
Khi x=1 thì y=x+3=1+3=4
=>(d1) cắt (d2) tại B(1;4)
b) Ta có: (d2): \(y=\dfrac{-x}{3}-\dfrac{1}{2}\)
\(\Leftrightarrow y=\dfrac{-1}{3}x-\dfrac{1}{2}\)
Gọi A(xA;yA) là giao điểm của (d1) và (d2)
Hoành độ của A là:
\(\dfrac{-1}{3}x-\dfrac{1}{2}=2-x\)
\(\Leftrightarrow\dfrac{-1}{3}x-\dfrac{1}{2}-2+x=0\)
\(\Leftrightarrow\dfrac{2}{3}x-\dfrac{5}{2}=0\)
\(\Leftrightarrow\dfrac{2}{3}x=\dfrac{5}{2}\)
\(\Leftrightarrow x=\dfrac{5}{2}:\dfrac{2}{3}=\dfrac{5}{2}\cdot\dfrac{3}{2}=\dfrac{15}{4}\)
Thay \(x=\dfrac{15}{4}\) vào hàm số y=2-x, ta được:
\(y=2-\dfrac{15}{4}=\dfrac{8}{4}-\dfrac{15}{4}=-\dfrac{7}{4}\)
Vậy: \(A\left(\dfrac{15}{4};-\dfrac{7}{4}\right)\)
2: Tọa độ giao điểm của (d1) và (d2) là:
\(\left\{{}\begin{matrix}x+2=4-3x\\y=x+2\end{matrix}\right.\Leftrightarrow\left\{{}\begin{matrix}x=\dfrac{1}{2}\\y=\dfrac{5}{2}\end{matrix}\right.\)
Thay x=1/2 và y=5/2 vào (d), ta được:
\(\dfrac{1}{2}m-1+2-m=\dfrac{5}{2}\)
=>-1/2m=3/2
hay m=-3
a: Bảng giá trị:
x | 0 | 1 |
y=2x-3 | -3 | -1 |
\(y=-\frac12x+2\) | 2 | 3/2 |
Vẽ đồ thị:
b: Phương trình hoành độ giao điểm là:
\(2x-3=-\frac12x+2\)
=>\(2x+\frac12x=3+2\)
=>2,5x=5
=>x=2
Khi x=2 thì \(y=2x-3=2\cdot2-3=4-3=1\)
=>tọa độ giao điểm là A(2;1)
c: tan α=a=2
=>α≃63 độ 26p
b: y=mx-2x+3
Điểm mà (d) luôn đi qua có tọa độ là:
x=0 và y=-2*0+3=3
vẽ đồ thị:
a: Phương trình hoành độ giao điểm là:
\(3x+7=x+3\)
=>3x-x=3-7
=>2x=-4
=>x=-2
Thay x=-2 vào y=x+3, ta được:
y=-2+3=1
Vậy: K(-2;1)
b: Sửa đề: I là trung điểm của đoạn thẳng nối bởi hai giao điểm của (d1) và (d2) với trục Oy
Tọa độ giao điểm của (d1) với trục Oy là:
\(\left\{{}\begin{matrix}x=0\\y=x+3=0+3=3\end{matrix}\right.\)
Tọa độ giao điểm của (d2) với trục Oy là:
\(\left\{{}\begin{matrix}x=0\\y=3x+7=3\cdot0+7=7\end{matrix}\right.\)
Tọa độ I là:
\(\left\{{}\begin{matrix}x=\dfrac{0+0}{2}=0\\y=\dfrac{3+7}{2}=\dfrac{10}{2}=5\end{matrix}\right.\)
Vậy: I(0;5)
Ta có: I(0;5); K(-2;1); O(0;0)
\(IK=\sqrt{\left(-2-0\right)^2+\left(1-5\right)^2}=\sqrt{2^2+4^2}=2\sqrt{5}\)
\(IO=\sqrt{\left(0-0\right)^2+\left(0-5\right)^2}=\sqrt{0^2+5^2}=5\)
\(KO=\sqrt{\left(0+2\right)^2+\left(0-1\right)^2}=\sqrt{2^2+1^2}=\sqrt{5}\)
Vì \(IK^2+KO^2=IO^2\)
nên ΔKIO vuông tại K
c: Vì ΔKIO vuông tại K
nên \(S_{IKO}=\dfrac{1}{2}\cdot IK\cdot KO=\dfrac{1}{2}\cdot2\sqrt{5}\cdot\sqrt{5}=5\)