Phương trình sau có bao nhiêu nghiệm : x = -x
trị tuyệt đối (5x+2) = - trị tuyệt đối (5x-2)
Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.
a: \(\left|-2,5x\right|=x-12\)
=>\(2,5\left|x\right|=x-12\)
=>\(\begin{cases}x-12\ge0\\ \left(2,5x\right)^2=\left(x-12\right)^2\end{cases}\Rightarrow\begin{cases}x\ge12\\ \left(2,5x-x+12\right)\left(2,5x+x-12\right)=0\end{cases}\)
=>\(\begin{cases}x\ge12\\ \left(1,5x+12\right)\left(3,5x-12\right)=0\end{cases}\Rightarrow\begin{cases}x\ge12\\ x\in\left\lbrace-8;\frac{24}{7}\right\rbrace\end{cases}\)
=>x∈∅
b: |5x|-3x-2=0(1)
TH1: x>=0
=>5x>=0
(1) sẽ trở thành:
5x-3x-2=0
=>2x-2=0
=>2x=2
=>x=1(nhận)
TH2: x<0
=>5x<0
(1) sẽ trở thành:
-5x-3x-2=0
=>-8x=2
=>x=-1/4(nhận)
c: \(\left|-2x\right|+x-5x-3=0\)
=>2|x|-4x-3=0(2)
TH1: x>=0
(2) sẽ trở thành: 2x-4x-3=0
=>-2x-3=0
=>2x=-3
=>x=-3/2(loại)
TH2: x<0
(2) sẽ trở thành: -2x-4x-3=0
=>2x+4x+3=0
=>6x=-3
=>x=-1/2(nhận)
d: \(\left|3-x\right|+x^2-x\left(x+4\right)=0\)
=>\(\left|x-3\right|+x^2-x^2-4x=0\)
=>|x-3|=4x
=>\(\begin{cases}4x\ge0\\ \left(4x\right)^2=\left(x-3\right)^2\end{cases}\Rightarrow\begin{cases}x\ge0\\ \left(4x-x+3\right)\left(4x+x-3\right)=0\end{cases}\)
=>\(\begin{cases}x\ge0\\ \left(3x+3\right)\left(5x-3\right)=0\end{cases}\)
=>x=3/5
e: \(\left(x-1\right)^2+\left|x+21\right|-x^2-13=0\)
=>\(x^2-2x+1+\left|x+21\right|-x^2-13=0\)
=>-2x-12+|x+21|=0
=>|x+21|=2x+12
=>\(\begin{cases}2x+12\ge0\\ \left(2x+12\right)^2=\left(x+21\right)^2\end{cases}\Rightarrow\begin{cases}x\ge-6\\ \left(2x+12-x-21\right)\left(2x+12+x+21\right)=0\end{cases}\)
=>\(\begin{cases}x\ge-6\\ \left(x-9\right)\left(3x+33\right)=0\end{cases}\Rightarrow x=9\)
Ta có \(x^2-\left|x-20\right|=0\)
* Nếu \(x-20\ge0\Rightarrow x\ge20\) thì \(\left|x-20\right|=x-20\)
Ta có phương trình \(x^2-\left(x-20\right)=0\)
\(\Rightarrow x^2-x+20=0\)
\(\Rightarrow x^2-2.x.\frac{1}{2}+\frac{1}{4}-\frac{1}{4}+20=0\)
\(\Rightarrow\left(x+\frac{1}{2}\right)^2+\frac{79}{4}=0\)
Vì \(\left(x+\frac{1}{2}\right)^2\ge0\) dấu = khi \(x+\frac{1}{2}=0\Leftrightarrow x=-\frac{1}{2}\)
\(\frac{79}{4}>0\)
\(\Rightarrow\left(x+\frac{1}{2}\right)^2+\frac{79}{4}>0\)
\(\Rightarrow\) Phương trinh \(\left(x+\frac{1}{2}\right)^2+\frac{79}{4}=0\) vô nghiệm
* Nếu \(x-20< 0\Rightarrow x< 20\)thì \(\left|x-20\right|=-\left(x-20\right)=20-x\)
Ta có phường trình \(x^2-\left(20-x\right)=0\)
\(\Rightarrow x^2+x-20=0\)
\(\Rightarrow x^2-4x+5x-20=0\)
\(\Rightarrow x\left(x-4\right)+5\left(x-4\right)=0\)
\(\Rightarrow\left(x-4\right)\left(x+5\right)=0\)
\(\Rightarrow\) \(x-4=0\) hoặc \(x+5=0\)
\(\left(+\right)x-4=0\Rightarrow x=4\)
\(\left(+\right)x+5=0\Rightarrow x=-5\) Vậy phương trình có tập nghiệm \(S=\left\{4;-5\right\}\)
a) Xét 3 trường hợp :
(+) Với x > 0 thì |x| +x = 2x > 0
(+) Với x = 0 thì |x| + x = 0
(+) Với x < 0 thì |x| + x = 0
Vậy với x \(\le\) 0 thì |x| + x = 0
b) Ta cũng xét 3 trường hợp tương tự và có kết quả là x \(\le\) 0
a) Đ
b) S
Vì tổng của hai số nguyên bằng 0 thì cả hai số nguyên đó đều bằng 0 hoặc hai số đó là hai số đối nhau. Ví dụ: (-3) + 3 = 0+ 0 = 0
c) Đ
d) S
Vì khẳng định sẽ bị sai khi các số nguyên đó không cùng dấu.
Phương trình 1) có nghiệm duy nhất là 0
2) Ta có:
\(\hept{\begin{cases}\left|a\right|\ge0\forall a\\-\left|b\right|\le0\forall b\end{cases}}\)
Mà \(\left|5x+2\right|=-\left|5x-2\right|\)
=> \(\left|5x+2\right|=\left|5x-2\right|=0\)
=> \(5x+2=5x-2=0\)
=> Pt vô nghiệm