Có bao nhiêu số thực \(x\) để \(2x - 1;x;2x + 1\) theo thứ tự lập thành cấp số nhân?
A. 1.
B. 2.
C. 3.
D. 4.
Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.
Ta có: \(x^2 - 2x - 2\vert{}x - m\vert{} + 1 = 0\)
=>\(x^2-2x+1=2\left|x-m\right|\)
=>\(\left(x-1\right)^2=2\left|x-m\right|\) (1)
TH1: x>=m
(1) sẽ trở thành: \((x-1)^2=2(x-m)\iff x^2-2x+1=2x-2m\)
=>\(x^2-4x+2m+1=0\) (2) với x>=m
TH2: x<m
(1) sẽ trở thành: \(\left(x-1\right)^2=2\left(-x+m\right)\)
=>\(x^2-2x+1=-2x+2m\)
=>\(x^2=2m-1\) (3) với x<m
(3): \(x^2=2m-1\)
Nếu 2m-1<0 thì \(x^2<0\)
=>(3) vô nghiệm
Nếu 2m-1=0 thì \(x^2=0\)
=>x=0 và 2m=1
=>x=0 và m=1/2
mà 0<1/2
nên Nhận
Khi m=1/2 thì (1): \(x^2-4x+2\cdot\frac12+1=0\)
=>\(x^2-4x+2=0\)
=>\(x^2-4x+4=2\)
=>\(\left(x-2\right)^2=2\)
=>\(\left[\begin{array}{l}x-2=\sqrt2\\ x-2=-\sqrt2\end{array}\right.\Rightarrow\left[\begin{array}{l}x=2+\sqrt2\\ x=2-\sqrt2\end{array}\right.\)
mà x>=m=1/2
nên \(\left[\begin{array}{l}x=2+\sqrt2\\ x=2-\sqrt2\end{array}\right.\) nhận hết
=>m=1/2 thỏa mãn
Nếu 2m-1>0 thì \(x^2=2m-1\) có hai nghiệm phân biệt
2m-1>0
=>m>1/2
\(x^2=2m-1\)
=>\(\left[\begin{array}{l}x=\sqrt{2m-1}\\ x=-\sqrt{2m-1}\end{array}\right.\)
(2): \(x^2 - 4x + 2m + 1 = 0\)
\(\Delta=\left(-4\right)^2-4\cdot1\cdot\left(2m+1\right)=16-8m-4=-8m+12\)
Để (2) có nghiệm thì -8m+12>=0
=>-8m>=-12
=>m<=3/2
Đặt x<m
=>\(\sqrt{2m-1}
=>\(2m-1
=>\(m^2-2m+1>0\)
=>\(\left(m-1\right)^2>0\)
=>m-1<>0
=>m<>1
Khi m=1 thì \(x=\sqrt{2m-1}=1\)
=>LOại
=>(3) chỉ có một nghiệm hợp lệ là \(x=-\sqrt{2m-1}=-1\)
Thay m=1 vào (2), ta được:
\(x^2-4x+2\cdot1+1=0\)
=>\(x^2-4x+3=0\)
=>(x-1)(x-3)=0
=>x=1 hoặc x=3
mà x>=1
nên cả hai nghiệm x=1 và x=3 đều được chấp nhận
=>m=1 thỏa mãn
Vậy: m=1;m=1/2
Đáp án C
Sử dụng tính đơn điệu của hàm số, đánh giá số nghiệm của phương trình.



Vậy, có 3 giá trị nguyên của m thỏa mãn yêu cầu đề bài.
Đặt t = 2 x t > 0 phương trình trở thành:
![]()


Vẽ trên cùng hệ trục toạ độ hai parabol
P 1 : y = x 2 + 1 ; ( P 2 ) : y = - x 2 + 4 x - 1 .

Với mỗi t > 0 cho ta một nghiệm x = log 2 t . Do đó phương trình có đúng 2 nghiệm thực phân biệt khi và chỉ khi hệ phương trình cuối có đúng 2 nghiệm dương phân biệt. Điều này tương đương với đường thẳng y = 2m cắt đồng thời (P1), (P2) tại đúng 2 điểm có hoành độ dương. Quan sát đồ thị suy ra các giá trị cần tìm của tham số là


Chọn đáp án A.
Chọn B
\(2x - 1;x;2x + 1\) theo thứ tự lập thành cấp số nhân khi:
\({x^2} = \left( {2x - 1} \right)\left( {2x + 1} \right) \Leftrightarrow {x^2} = 4{{\rm{x}}^2} - 1 \Leftrightarrow 3{{\rm{x}}^2} - 1 = 0 \Leftrightarrow x = \pm \frac{{\sqrt 3 }}{3}\)
Vậy có 2 số thực \(x\) thoả mãn \(2x - 1;x;2x + 1\) theo thứ tự lập thành cấp số nhân.
Chọn B.