Tìm 10 số thỏa mãn mỗi số là bình phương của 9 số còn lại
Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.
Gọn nhất nè:
🔎 Đề bài:
Tìm các bộ số thực \(x_{1} , x_{2} , \ldots , x_{20}\) sao cho:
\(x_{i} = \sum_{j = 1 \\ j \neq i}^{20} x_{j}^{2} \text{v}ớ\text{i}\&\text{nbsp};\text{m}ọ\text{i}\&\text{nbsp}; i\)
✅ Giải:
Gọi \(S = \sum_{j = 1}^{20} x_{j}^{2}\), ta có:
\(x_{i} = S - x_{i}^{2} \Rightarrow x_{i}^{2} + x_{i} - S = 0\)
Tất cả \(x_{i}\) là nghiệm của cùng một phương trình này ⇒ chỉ có tối đa 2 giá trị khác nhau trong bộ 20 số.
Giả sử mọi \(x_{i} = x\):
\(x = 19 x^{2} \Rightarrow x \left(\right. 19 x - 1 \left.\right) = 0 \Rightarrow x = 0 \&\text{nbsp};\text{ho}ặ\text{c}\&\text{nbsp}; x = \frac{1}{19}\)
✅ Kết luận:
\(\boxed{\left(\right. x_{1} , x_{2} , \ldots , x_{20} \left.\right) = \left(\right. 0 , 0 , \ldots , 0 \left.\right) \text{ho}ặ\text{c} \left(\right. \frac{1}{19} , \ldots , \frac{1}{19} \left.\right)}\)
Chỉ có 2 bộ nghiệm duy nhất.
Bạn hỏi:
Tìm tất cả các bộ số thực (có 20 số) sao cho mỗi số trong bộ bằng tổng bình phương của 19 số còn lại.
Giải thích nhanh:
Giả sử bộ số là:
\(x_{1} , x_{2} , \ldots , x_{20}\)
Với điều kiện:
\(x_{i} = \sum_{j = 1 \\ j \neq i}^{20} x_{j}^{2} , \forall i = 1 , 2 , \ldots , 20\)
Bước 1: Viết lại điều kiện
\(x_{i} = S - x_{i}^{2} , \text{v}ớ\text{i}\&\text{nbsp}; S = \sum_{j = 1}^{20} x_{j}^{2}\)
Từ đó ta có:
\(x_{i} + x_{i}^{2} = S \Rightarrow x_{i}^{2} + x_{i} - S = 0 , \forall i\)
Bước 2: Phân tích
Mọi \(x_{i}\) đều là nghiệm của phương trình:
\(t^{2} + t - S = 0\)
Phương trình có nghiệm:
\(t = \frac{- 1 \pm \sqrt{1 + 4 S}}{2}\)
Bước 3: Giả sử trong 20 số có \(k\) số bằng nghiệm thứ nhất, còn lại \(20 - k\) số bằng nghiệm thứ hai.
Gọi hai nghiệm là:
\(a = \frac{- 1 + \sqrt{1 + 4 S}}{2} , b = \frac{- 1 - \sqrt{1 + 4 S}}{2}\)
Số \(x_{i}\) chỉ nhận giá trị \(a\) hoặc \(b\).
Bước 4: Viết tổng bình phương \(S\)
\(S = k a^{2} + \left(\right. 20 - k \left.\right) b^{2}\)
Bước 5: Áp dụng điều kiện
Như đã nói ở Bước 1:
\(S = a^{2} k + b^{2} \left(\right. 20 - k \left.\right)\)
Mà \(a\) và \(b\) thỏa:
\(a^{2} + a - S = 0 , b^{2} + b - S = 0\)
Bước 6: Hệ phương trình
Ta có hai ẩn là \(S\) và \(k\) (số lượng các phần tử bằng \(a\)):
\(\left{\right. S = k a^{2} + \left(\right. 20 - k \left.\right) b^{2} \\ a = \frac{- 1 + \sqrt{1 + 4 S}}{2} \\ b = \frac{- 1 - \sqrt{1 + 4 S}}{2}\)
Bước 7: Thay \(a^{2} = S - a\), \(b^{2} = S - b\) (từ phương trình ở bước 1)
\(S = k \left(\right. S - a \left.\right) + \left(\right. 20 - k \left.\right) \left(\right. S - b \left.\right) = 20 S - k a - \left(\right. 20 - k \left.\right) b\)\(S = 20 S - k a - 20 b + k b\)\(S - 20 S = - k a - 20 b + k b\)\(- 19 S = k \left(\right. b - a \left.\right) - 20 b\)
Bước 8: Giải ra \(k\):
\(k \left(\right. b - a \left.\right) = - 19 S + 20 b\)\(k = \frac{20 b - 19 S}{b - a}\)
Bước 9: Lưu ý \(k\) phải là số nguyên từ 0 đến 20, \(S \geq 0\), và \(a , b\) theo \(S\).
Tóm lại:
- Bộ số gồm 20 phần tử, mỗi phần tử bằng \(a\) hoặc \(b\), nghiệm phương trình \(t^{2} + t - S = 0\).
- Số lượng \(k\) phần tử bằng \(a\) thỏa công thức ở trên.
- Dựa vào điều kiện này, có thể tìm các giá trị \(S\) sao cho \(k \in \left{\right. 0 , 1 , \ldots , 20 \left.\right}\) nguyên.
Kết luận:
- Có nhiều bộ số thỏa mãn, được xác định bởi \(S\) và \(k\) thỏa điều kiện.
- Ví dụ đơn giản:
- Nếu tất cả bằng số \(a\), tức \(k = 20\), thì:
\(S = 20 a^{2}\)
và a^2 + a - S = 0 \Rightarrow a^2 + a - 20 a^2 = 0 \Rightarrow -19 a^2 + a = 0 \Rightarrow a(1 - 19 a) = 0 \] ⇒ \( a=0 hoặc \(a = \frac{1}{19}\)
Nếu \(a = 0\), thì tất cả số bằng 0 ⇒ thoả mãn.
Nếu \(a = \frac{1}{19}\), ta kiểm tra lại điều kiện.
- Nếu tất cả bằng số \(a\), tức \(k = 20\), thì:
Gọi 11 số cần tìm là A1; A2;A3;A4;...A11 có tổng = S ( điều kiện : S thuộc Z )*
theo đề ra ta có:
A1 = ( S - A1 )^2 \leq S^2
A2 = ( S - A2 )^2 \leq S^2
...
A11=( S - A11)^2 \leqS^2
Cộng tất cả các vế
=> S \leq 11.S^2 (1)
Xét 2 trường hợp:
-Với S#0 => 1= 11.S => S = 1/11 trái với * (loại)
-Với S = 0 => A1 + A2 +...+ A10 + A11=0 (2)
Mặt khác: A1 = ( S - A1)^2 \geq 0
A2 = ( S - A2 )^2 \geq0
...
A11=( S - A11)^2 \geq 0
A1 + A2 +...+ A10 + A11 \geq 0
để thỏa mãn đk (2) A1=A2=A3=...=A11=0
Vậy 11 số nguyên đó đều là 0 thì thỏa mãn đề bài.
đầu tiên là tính tổng của 5 số. tiếp theo tính tổng của 4 số . sau đó lấy tổng của 5 số trừ đi tổng của 4 số thì được số thứ 5 . nhé !
tổng của 5 số là
10 nhân 5=50
tổng 4 số đầu là
9 nhân 4=36
số thứ 5 là
50-36=14
mình làm đầu tiên và đúng đấy nhé,k mình đi
TBC 5 số là 10 => tổng 5 só là 50
TBC 4 số là 9 => tổng 4 số là 36
=. số thứ 5 là 50-36=14