Cho ΔABC đều cạnh a nội tiếp (O;R).Giá trị của R bằng
A.a B.\(a\sqrt{3}\) C.\(\dfrac{a\sqrt{3}}{3}\) D.\(\dfrac{a\sqrt{3}}{2}\)
Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.
ΔCAB vuông tại C
=>ΔCAB nội tiếp đường tròn đường kính AB
=>O là trung điểm của AB
I là tâm đường tròn nội tiếp ΔABC
=>BI là phân giác của góc ABC; AI là phân giác của góc CAB
ΔBOI vuông tại O
=>\(\hat{BOI}=90^0\)
Xét ΔIBA có
IO là đường cao
IO là đường trung tuyến
Do đó: ΔIBA cân tại I
=>\(\hat{IBA}=\hat{IAB}\)
=>\(2\cdot\hat{IBA}=2\cdot\hat{IAB}\)
=>\(\hat{CBA}=\hat{CAB}\)
=>ΔCAB vuông cân tại C
=>CA=CB
ΔCAB vuông tại C
=>\(CA^2+CB^2=AB^2\)
=>\(AB^2=CB^2+CB^2=2CB^2\)
=>\(AB=BC\sqrt2\)
\(CA:CB:AB=CB:CB:CB\sqrt2=1:1:\sqrt2\)
a: (O) nội tiếp ΔABC
=>AO là phân giác của góc BAC
Xét tứ giác ADOE có \(\hat{ADO}=\hat{AEO}=\hat{DAE}=90^0\)
nên ADOE là hình chữ nhật
Hình chữ nhật ADOE có AO là phân giác của góc DAE
nên ADOE là hình vuông
b: ΔABC vuông tại A
=>\(BC^2=AB^2+AC^2=5^2+12^2=25+144=169=13^2\)
=>BC=13(cm)
p=(AB+BC+CA)/2=(5+12+13)/2=30/2=15(cm)
\(S=\frac12\cdot AB\cdot AC=\frac12\cdot5\cdot12=\frac12\cdot60=30\left(\operatorname{cm}^2\right)\)
S=p*r
=>r=30/15=2(cm)
Đặt BC=a
ΔABC đều
=>AB=BC=AC=a
Ta có: DC+DB=BC
=>2DB+BD=BC
=>BC=3BD
=>\(DB=\frac{BC}{3}=\frac{a}{3}\)
=>\(DC=2\cdot DB=\frac{2a}{3}\)
Xét ΔCDA có \(cosC=\frac{CA^2+CD^2-AD^2}{2\cdot CA\cdot CD}\)
=>\(\frac{a^2+\left(\frac{2a}{3}\right)^2-AD^2}{2\cdot a\cdot\frac23a}=cos60=\frac12\)
=>\(a^2+\frac49a^2-AD^2=\frac12\cdot\frac43a^2=\frac23a^2\)
=>\(AD^2=\frac{13}{9}a^2-\frac23a^2=\frac{13}{9}a^2-\frac69a^2=\frac79a^2\)
=>\(AD=\frac{a\sqrt7}{3}\)
Nửa chu vi của tam giác CDA là:
\(p=\frac12\left(AC+CD+AD\right)=\frac12\left(a+\frac{2a}{3}+\frac{a\sqrt7}{3}\right)=\frac12\cdot\frac{5a+a\sqrt7}{3}=\frac{5a+a\sqrt7}{6}\)
Diện tích tam giác CDA là:
\(S_{CDA}=\frac12\cdot CA\cdot CD\cdot\sin C=\frac12\cdot a\cdot\frac23a\cdot\sin60\)
\(=\frac13a^2\cdot\frac{\sqrt3}{2}=\frac{a^2\sqrt3}{6}\)
Bán kính đường tròn nội tiếp ΔCDA là:
\(r=\frac{S_{CDA}}{p_{DAC}}=\frac{a^2\sqrt3}{6}:\frac{5a+a\sqrt7}{6}=\frac{a^2\sqrt3}{5a+a\sqrt7}=\frac{a\sqrt3}{5+\sqrt7}\)
Xét ΔCDA có \(\frac{AD}{\sin C}=2R\)
=>\(2R=\frac{a\sqrt7}{3}:\sin60=\frac{a\sqrt7}{3}:\frac{\sqrt3}{2}=\frac{a\sqrt7}{3}\cdot\frac{2}{\sqrt3}=\frac{2a\sqrt7}{3\sqrt3}\)
=>\(R=\frac{a\sqrt7}{3\sqrt3}\)
\(\frac{R}{r}=\frac{a\sqrt7}{3\sqrt3}:\frac{a\sqrt3}{5+\sqrt7}=\frac{\sqrt7\left(5+\sqrt7\right)}{3\sqrt3\cdot\sqrt3}=\frac{5\sqrt7+7}{9}\)
Chọn đáp án C.
Gọi M là trung điểm của BC: 
Do tam giác ABC đều nên tâm đường tròn nội tiếp tam giác ABC là trọng tâm, tâm đường tròn ngoại tiếp tam giác ABC
Áp dụng định lí Pytago vào tam giác ABM ta có:

a: Xét (O) có
OH là một phần đường kính
BC là dây
OH⊥BC tại H
Do đó:H là trung điểm của BC
Xét ΔABC có
AH là đường cao
AH là đường trung tuyến
Do đó: ΔABC cân tại A
Xét ΔOBA và ΔOCA có
OB=OC
BA=CA
OA chung
Do đó: ΔOBA=ΔOCA
Suy ra: \(\widehat{OBA}=\widehat{OCA}=90^0\)
hay AC là tiếp tuyến
b: Xét ΔOBA vuông tại B có
\(\sin BAO=\dfrac{OB}{OA}=\dfrac{1}{2}\)
=>\(\widehat{BAO}=30^0\)
hay \(\widehat{BAC}=60^0\)
mà ΔABC cân tại A
nên ΔABC đều
ΔABC đều
=>BC=AC=AB=a và \(\hat{BAC}=\hat{ABC}=\hat{ACB}=60^0\)
Xét ΔABC có \(\frac{BC}{\sin BAC}=2R\)
=>\(2R=a:\sin60=a:\frac{\sqrt3}{2}=\frac{2a}{\sqrt3}\)
=>\(R=\frac{a}{\sqrt3}\)
Chọn đáp án B.
Do O là tâm của đường tròn ngoại tiếp tam giác đều ABC nên O đồng thời là trọng tâm tam giác ABC.
Gọi M là trung điểm BC:

`\triangle ABC` đều nội tiếp `(O;R)`
`=>R=2/3` đường cao `\triangle ABC`
Mà đường cao `\triangle ABC=[\sqrt{3}a]/2`
`=>R=2/3 .[\sqrt{3}a]/2=[\sqrt{3}a]/3`
`->\bb C`
Chọn C