Cho dãy số 1; 3; 4; 7; 11; 18; 29; ….
Hỏi khi viết 100 số hạng đầu tiên của dãy người ta đã viết bao nhiêu số chẵn.
Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.
Bài 6: Dãy số 1;8;15;22;29;36;... có quy luật là số sau bằng số trước cộng thêm 7 đơn vị
=>Số hạng thứ 100 của dãy là: \(1+\left(100-1\right)\times7=1+99\times7=694\)
a) quy luật là 1x1 = 1 ; 2x2 = 4 ; 3x3 = 9 ; 4x4 = 16 ...
b) số 625 là số hạng thứ 25
c) số hạng thứ 100 là số 10000
bài 2
tổng là 19110
có 10 chữ số sáu
mình ko chắc chắn đâu nha
a,Tổng 10 số đầu tiên là.
1-1/11 = 10/11
b, 1/10200= 1/100.102
=> không là 1số hag cua day vì mẫu là 2 số tự nhiên liên tiếp nhân với nhau ra mẫu
A,Tổng 10 số đầu tiên là. 1-1/11 = 10/11 b, 1/10200= 1/100.102 => không là 1số hag cua day vì mẫu là 2 số tự nhiên liên tiếp nhân với nhau ra mẫu
![]()
Bài 1.
Bước 1. Nhập N và dãy số a1,a2,...,aNa1,a2,...,aN
Bước 2. i←1i←1, S←0S←0
Bước 3. i←i+1i←i+1
Bước 4. 4.1 Nếu i>Ni>N thì kết thúc thuật toán và đưa ra kết quả.
4.2 ai≥0ai≥0 thì quay lại bước 3
4.3 S←S+aiS←S+ai rồi quay lại bước 3
Câu 4:
#include <bits/stdc++.h>
using namespace std;
int main()
{
int a[100],n,i,t;
cin>>n;
for (i=1; i<=n; i++)
cin>>a[i];
t=0;
for (i=1; i<=n; i++)
if (a[i]<0) t=t+a[i];
cout<<t;
return 0;
}
Câu 4:
#include <bits/stdc++.h>
using namespace std;
int main()
{
int a[100],n,i,t;
cin>>n;
for (i=1; i<=n; i++)
cin>>a[i];
t=0;
for (i=1; i<=n; i++)
if (a[i]<0) t=t+a[i];
cout<<t;
return 0;
}
Câu 4:
#include <bits/stdc++.h>
using namespace std;
int main()
{
int a[100],n,i,t;
cin>>n;
for (i=1; i<=n; i++)
cin>>a[i];
t=0;
for (i=1; i<=n; i++)
if (a[i]<0) t=t+a[i];
cout<<t;
return 0;
}
Câu 4:
#include <bits/stdc++.h>
using namespace std;
int main()
{
int a[100],n,i,t;
cin>>n;
for (i=1; i<=n; i++)
cin>>a[i];
t=0;
for (i=1; i<=n; i++)
if (a[i]<0) t=t+a[i];
cout<<t;
return 0;
}
33 số chẵn
Cho dãy số 1, 3 ,4, 7, 11, 18, 29. Hỏi khi viết 100 số hạng đầu tiên của dãy người ta viết bao nhiêu số chẵn.
Giải:
Quy luật của dãy số là: Mỗi số hạng của dãy số kể từ số thứ ba trở đi đều bằng tổng hai số liền kề tước nó.
Vì số thứ nhất và số thứ hai là hai số lẻ mà tổng hai số lẻ là một số chẵn nên số thứ ba là số chẵn.
Từ các lập luận trên ta có các số là số chẵn thuộc dãy số trên là các số ở các vị trí mà số thứ tự của nó lần lượt là:
3; 6; 9; ...; 99
Dãy số trên là dãy số cách đều với khoảng cách là:
6 - 3 = 3
Số số hạng của dãy số trên là:
(99 - 3) : 3 + 1 = 33(số)
Đáp số:...