tìm số tự nhiên n để : (n2-8)2+36 là số nguyên tố
Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.
a)Ta có số nguyên tố là số có ước chỉ là chính nó và số một
=> nếu k lớn hơn 1 thì k sẽ chia hết cho cả những số khác 1 và chính nó
=> k=1
a)Ta có số nguyên tố là số có ước chỉ là chính nó và số một
=> nếu k lớn hơn 1 thì k sẽ chia hết cho cả những số khác 1 và chính nó
=> k=1
A = n^2 + 2n
A = n(n + 2)
A ∈ P khi và chỉ khi
n = 1 và (n + 2) ∈ P
Với n = 1 ta có: n + 2 = 1 + 2 = 3 (thỏa mãn)
Vậy n = 1
2n+2 là số nguyên tố
2^n + 2 là số nguyên tố nên 2^n + 2 là số lẻ
2^n = 1
2^n = 2^0
n = 0 Với n = 0 ta có: 2^n + 2 = 1 + 2 = 3 (thỏa mãn)
Vậy n = 0
Có : 4n+n^2 = n.(n+4)
Để n.(n+4) là số nguyên tố thì n=1 hoặc n+4= 1
=> n=1 hoặc n=-3
Mà n là số tự nhiên => n=1
Khi đó : n^2+4n = 1^2+4.1 = 5 là số nguyên tố (tm)
Vậy n = 1
k mk nha
(n+3)(n+1) là số nguyên tố
<=> n+3=1 hoặc n+1=1
n+3=1=>n=-2(vô lí)
n+1=1=>n=0
Vậy (n+3)(n+1) là số nguyên tố khi và chỉ khi n=0
Mọi người tick ủng hộ nhé!!!!!!!!!!!!!!!!
(n + 3)(n + 1) là số nguyên tố
< = > n + 3 = 1 hoặc n + 1 = 1
n + 3 = 1 => n= -2 (vô lí)
n + 1 = 1 => n = 0
Vậy (n + 3)(n+ 1) là số nguyên tố kh và chỉ khi n = 0
Giải:
Gọi ƯCLN(7n + 13; 2n + 4) = d
Khi đó: (7n + 13) ⋮ d và (2n + 4) ⋮ d
(14n + 26) ⋮ d và (14n + 28) ⋮ d
[14n + 28 - 14n - 26] ⋮ d
[14n - 14n + 28 - 26] ⋮ d
[0 + 2] ⋮ d
2 ⋮ d
Nếu d = 2 thì (7n + 13) ⋮ 2
[6(n + 2) + (n + 1)] ⋮ 2
(n + 1) ⋮ 2
n = 2k - 1 (k ∈ N*) khi đó hai số không thể nguyên tố cùng nhau vì ước chung lớn nhất của chúng bằng 2
Vậy để hai số đã cho nguyên tố cùng nhau thì n là số tự nhiên có thỏa mãn:
n ≠ 2k - 1 (k ∈ N*)
Giả sử \(7n+13\) và \(2n+4\) cùng chia hết cho số nguyên tố d
Ta có: \(7\left(2n+4\right)-2\left(7n+13\right)⋮d\rightarrow2⋮d\rightarrow d\in\left\{1;2\right\}\)
Để \(\left(7n+13;2n+4\right)=1\) thì \(d\ne2\)
Ta có: \(2n+4\) luôn chia hết cho \(2\) khi đó \(7n+13\) không chia hết cho \(2\) nếu \(7n\) chia hết cho \(3\) hay \(n\) chia hết cho \(2.\)
=> Với \(n\) chẵn thì thì \(7n+13\) và \(2n+4\) là hai số nguyên tố cùng nhau
Đặt (7n + 13; 2n + 4) = d
\(\Rightarrow\) \(\left\{{}\begin{matrix}7n+13⋮d\\2n+4⋮d\end{matrix}\right.\) \(\Rightarrow\) \(\left\{{}\begin{matrix}2\left(7n+13\right)⋮d\\7\left(2n+4\right)⋮d\end{matrix}\right.\) \(\Rightarrow\) \(\left\{{}\begin{matrix}14n+26⋮d\\14n+28⋮d\end{matrix}\right.\)
\(\Rightarrow\) (14n + 28) - (14n + 26) \(⋮\) d
\(\Rightarrow\) 2 \(⋮\) d
\(\Rightarrow\) d \(\in\) Ư(2) = \(\left\{1;2\right\}\)
mà 7n + 13 \(⋮̸\)2
\(\Rightarrow\) d = 1
Vậy (7n + 13; 2n + 4) = 1
Ta có:
(n2−8)2+36
=n4−16n2+64+36
=n4+20n2+100−36n2
=(n2+10)2−(6n)2
=(n2+10+6n)(n2+10−6n)
Mà để (n2+10+6n)(n2+10−6n) là số nguyên tố thì n2+10+6n=1 hoặc n2+10−6n=1
Mặt khác ta có n2+10−6n<n2+10+6n n2+10−6n=1 (n thuộc N)
n2+9−6n=0 hay (n−3)2=0 n=3
Vậy với n=3 thì (n2−8)2+36 là số nguyên tố
_________________
Ta có
(n^2-8)^2
=n^4-16n^2+100
=n^4+100+20n^2-36n^2
=(n^2+10)^2-(6n)^2
=(n^2+10-6n)*(n^2+10+6n)
thử 2 trường hợp ta được n=3 thì t/m