Tìm hai số thập phân A và B BIết nếu thêm 7 vào A và bớt 7 ở B thì ta được số mới có tỉ số là 13/7 ; còn nếu bớt 9 ở A và thêm 9 vào B thì ta được 2 số mới có tỉ số là 9/11
CÁch làm đay đủ
Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.
Bài 20: Gọi phân số cần tìm có dạng là \(\frac{a}{b}\)
Giá trị của phân số ban đầu là 8/3 nên \(\frac{a}{b}=\frac83\)
=>\(a=\frac83\times b\)
Nếu bớt 36 ở tử số và thêm 14 vào mẫu số thì được phân số mới bằng 6/5
=>\(\frac{a-36}{b+14}=\frac65=1,2\)
=>a-36=1,2(b+14)
=>\(\frac83b-36=1,2b+16,8\)
=>\(\frac83b-\frac65b=16,8+36\)
=>\(b\times\left(\frac83-\frac65\right)=16,8+36=52,8\)
=>\(b\times\frac{22}{15}=52,8\)
=>\(b=52,8:\frac{22}{15}=52,8\times\frac{15}{22}=36\)
=>\(a=\frac83\times36=96\)
Vậy: Phân số cần tìm là 96/36
Bài 15:
nếu bơt mỗi số 1,7 đơn vị thì số B bằng 1/4 số A
=>\(B-1,7=\frac14\times\left(A-1,7\right)\)
=>A-1,7=4B-6,8
=>A=4B-5,1
nếu thêm vào mỗi số là 8,4 đơn vị thì số A bằng 3 lần số B.
=>A+8,4=3(B+8,4)
=>4B-5,1+8,4=3B+25,2
=>4B+3,3=3B+25,2
=>B=25,2-3,3=21,9
=>A=4x21,9-5,1=82,5
Vì khi thêm vào số này bao nhiêu đơn vị đồng thời bớt số kia bấy nhiêu đơn vị thì tổng hai số luôn không đổi nên ta có:
Số A sau khi bớt đi 6 đơn vị so với tổng hai số A và B là:
7 : ( 7 + 9) = \(\dfrac{7}{16}\) ( tổng hai số )
Số A sau khi thêm vào 9 đơn vị so với tổng hai số A và B là:
13: ( 13 + 3) = \(\dfrac{13}{16}\) ( tổng hai số)
Số A thêm 9 đơn vị nhiều hơn số A khi bớt đi 6 đơn vị là:
9 + 6 = 15 ( đơn vị) ( tổng hai số)
Phân số chỉ 15 đơn vị là: \(\dfrac{13}{16}\) - \(\dfrac{7}{16}\) = \(\dfrac{3}{8}\) ( tổng hai số)
Tổng hai số A và B là: 15 : \(\dfrac{3}{8}\) = 40
Số A sau khi thêm 6 đơn vị là: 40 \(\times\) \(\dfrac{7}{16}\) = 17,5
Số A là 17,5 + 6 = 23,5
Số B là: 40 - 23,5 = 16,5
Tỉ số giữa số A sau khi thêm 3 đơn vị so với tổng của hai số là:
\(\frac{6}{7+6}=\frac{6}{13}\)
Tỉ số giữa số A sau khi bớt đi 3 đơn vị so với tổng của hai số là:
\(\frac{0,3}{0,3+1}=\frac{3}{13}\)
Chênh lệch giữa số A sau khi thêm 3 đơn vị và số A sau khi bớt đi 3 đơn vị là:
3+3=6(đơn vị)
Tổng của hai số là: \(6:\left(\frac{6}{13}-\frac{3}{13}\right)=6:\frac{3}{13}=6\times\frac{13}{3}=2\times13=26\)
Số A sau khi thêm vào 3 đơn vị là 26:13x6=2x6=12
=>A=12-3=9
Nếu A>B, ta có: A+2,95= 3x(B+2,95) => A=3x(B+2,95)-2,95=3xB+5,9 và A-6,43=4x(B-6,43) => A=4x(B-6,43)+6,43=4xB-19,29 => 3xB+5,9=4xB-19,29 B=25,19 => A=81,47
Nếu A>B, ta có: A+2,95= 3x(B+2,95)
=> A=3x(B+2,95)-2,95=3xB+5,9
và A-6,43=4x(B-6,43)
=> A=4x(B-6,43)+6,43=4xB-19,29
=> 3xB+5,9=4xB-19,29
B=25,19
=> A=81,47
Tìm phân số có giá trị bằng 7/3. Biết nếu bớt 15 ở tử số và thêm 15 vào mẫu số thì ta được phân số mới có giá trị là 13/7.
Nếu thêm vào mỗi số 2,95 ta được hai số mới và hiệu hai số mới không thay đổi so với hiệu hai số ban đầu
Chia số lớn mới sau khi thêm 2,95 thành 3 phần bằng nhau thì số bé mới sau khi thêm 2,95 là 1 phần như thế
Hiệu số phần bằng nhau là
3-1=2 phần
Phân số chỉ số bé mới sau khi thêm vào số bé ban đầu 2,95 và hiệu là
1:2=1/2 hiệu
Nếu bớt mỗi số đi 6,43 thì được hai số mới và hiệu hai số mới cũng không thay đổi so với hiệu hai số ban đầu
Chia số lớn mới sau khi bớt đi 6,43 thành 4 phần bằng nhau thì số bé mới sau khi bớt đi 6,43 là 1 phần như thế
Hiệu số phần bằng nhau là
4-1=3 phần
Phân số chỉ số bé mới sau khi bớt số bé ban đầu đi 6,43 và hiệu là
1:3=1/3 hiệu
Phân số chỉ hiệu giữa số bé sau khi thêm 2,95 và số bé sau khi bớt đi 6,43 là
1/2-1/3=1/6 hiệu
Hiệu giưa số bé sau khi thêm 2,95 và số bé sau khi bớt 6,43 là
6,43+2,95=9,38
Hiệu hai số là
9,38:1/6=56,28
Số bé mới sau khi thêm vào số bé ban đầu 2,95 là
56,28x1/2=28,14
Số bé ban đầu là
28,14-2,95=25,19
Số lớn ban đầu là
25,19+56,28=81,47
Đúng rồi đó
A HI HI