Tìm số nguyên x để biểu thức sau nhận giá trị nguyên:
P= x^2 - 3x - 11/ x-2
Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.
BÀI 1:
a) \(ĐKXĐ:\) \(x-3\)\(\ne\)\(0\)
\(\Leftrightarrow\)\(x\)\(\ne\)\(3\)
b) \(A=\frac{x^3-3x^2+4x-1}{x-3}\)
\(=\frac{\left(x^3-3x^2\right)+\left(4x-12\right)+11}{x-3}\)
\(=\frac{x^2\left(x-3\right)+4\left(x-3\right)+11}{x-3}\)
\(=x^2+4+\frac{11}{x-3}\)
Để \(A\)có giá trị nguyên thì \(\frac{11}{x-3}\)có giá trị nguyên
hay \(x-3\)\(\notinƯ\left(11\right)=\left\{\pm1;\pm11\right\}\)
Ta lập bảng sau
\(x-3\) \(-11\) \(-1\) \(1\) \(11\)
\(x\) \(-8\) \(2\) \(4\) \(14\)
Vậy....
ta có \(\frac{3x^2+6x+5}{x+1}=\frac{3\left(x+1\right)^2+2}{x+1}=3\left(x+1\right)+\frac{2}{x+1}\)
do x nguyên nên 3(x+1) là số nguyên
do đó \(\frac{2}{x+1}\) phải là số nguyên hay x+1 là ước của 2
\(\Rightarrow\orbr{\begin{cases}x+1=\pm1\\x+1=\pm2\end{cases}\Rightarrow x\in\left\{-3,-2,0,1\right\}}\)
a: ĐKXĐ: x<>-3/2
Để \(\frac{5x+11}{2x+3}\) là số nguyên thì \(5x+11\vdots2x+3\)
=>\(10x+22\vdots2x+3\)
=>\(10x+15+7\vdots2x+3\)
=>7⋮2x+3
=>2x+3∈{1;-1;7;-7}
=>2x∈{-2;-4;4;-10}
=>x∈{-1;-2;2;-5}
b: ĐKXĐ: x<>1/3
Để \(\frac{5x-4}{3x-1}\) là số nguyên thì 5x-4⋮3x-1
=>15x-12⋮3x-1
=>15x-5-7⋮3x-1
=>-7⋮3x-1
=>3x-1∈{1;-1;7;-7}
=>3x∈{2;0;8;-6}
=>x∈\(\left\lbrace\frac23;0;\frac83;-2\right\rbrace\)
mà x nguyên
nên x∈{0;-2}
c: ĐKXĐ: x<>-2/3
Để \(\frac{5x}{3x+2}\) là số nguyên thì 5x⋮3x+2
=>15x⋮3x+2
=>15x+10-10⋮3x+2
=>-10⋮3x+2
=>3x+2∈{1;-1;2;-2;5;-5;10;-10}
=>3x∈{-1;-3;0;-4;3;-7;8;-12}
=>x∈{-1/3;-1;0;-4/3;1;-7/3;8/3;-4}
mà x nguyên
nên x∈{-1;0;1;-4}
d:
ĐKXĐ: x<>-3/4
Để \(\frac{7x+7}{4x+3}\) là số nguyên thì 7x+7⋮4x+3
=>28x+28⋮4x+3
=>28x+21+7⋮4x+3
=>7⋮4x+3
=>4x+3∈{1;-1;7;-7}
=>4x∈{-2;-4;4;-10}
=>x∈\(\left\lbrace-\frac12;-1;1;-\frac52\right\rbrace\)
mà x nguyên
nên x∈{-1;1}
e: ĐKXĐ: x∈R
Để \(\frac{2x^2-x+2}{x^2-x+2}\) là số nguyên thì \(2x^2-x+2\vdots x^2-x+2\)
=>\(2x^2-2x+4+x-2\vdots x^2-x+2\)
=>\(x-2\vdots x^2-x+2\)
=>\(\left(x-2\right)\left(x+1\right)\vdots x^2-x+2\)
=>\(x^2-x-2\vdots x^2-x+2\)
=>\(x^2-x+2-4\vdots x^2-x+2\)
=>\(-4\vdots x^2-x+2\)
mà \(x^2-x+2=\left(x-\frac12\right)^2+\frac74\ge\frac74\forall x\)
nên \(x^2-x+2\in\left\lbrace2;4\right\rbrace\)
TH1: \(x^2-x+2=2\)
=>\(x^2-x=0\)
=>x(x-1)=0
=>\(\left[\begin{array}{l}x=0\\ x=1\end{array}\right.\)
Thay lại vào phân số, ta thấy x=0 thỏa mãn
TH2: \(x^2-x+2=4\)
=>\(x^2-x-2=0\)
=>(x-2)(x+1)=0
=>\(\left[\begin{array}{l}x=2\\ x=-1\end{array}\right.\)
Thay lại vào phân số, ta thấy x=2 thỏa mãn
Vậy: x∈{0;2}
a: \(A=\left(\dfrac{x}{x^2-4}+\dfrac{4}{x-2}+\dfrac{1}{x+2}\right):\dfrac{3x+3}{x^2+2x}\)
\(=\dfrac{x+4x+8+x-2}{\left(x-2\right)\left(x+2\right)}\cdot\dfrac{x\left(x+2\right)}{3\left(x+1\right)}\)
\(=\dfrac{6\left(x+1\right)\cdot x\left(x+2\right)}{3\left(x+1\right)\left(x-2\right)\left(x+2\right)}\)
\(=\dfrac{2x}{x-2}\)
\(A=\frac{7x+2}{x-1}=\frac{7x-7+9}{x-1}=\frac{7\left(x-1\right)+9}{x-1}=\frac{7\left(x-1\right)}{x-1}+\frac{9}{x-1}=7+\frac{9}{x-1}\)
Để A nguyên thì \(\frac{9}{x-1}\) là số nguyên
<=>9 chia hết cho x-1
<=>x-1\(\inƯ\left(9\right)\)
<=>x-1\(\in\left\{-9;-3;-1;1;3;9\right\}\)
<=>\(x\in\left\{-8;-2;0;2;4;10\right\}\)
Vậy với x\(\in\left\{-8;-2;0;2;4;10\right\}\) thì A nhận giá trị nguyên
\(P=\dfrac{x^2-3x-11}{x-2}=\dfrac{x\left(x-2\right)-\left(x-2\right)-13}{x-2}=x-1-\dfrac{13}{x-2}\)
Do \(x\) nguyên, để \(P\) nguyên thì \(x-2\inƯ\left(13\right)=\left\{1;-1;13;-13\right\}\)
Khi \(x-2=1\) ta được \(x=3\)
Khi \(x-2=-1\) ta được \(x=1\)
Khi \(x-2=13\) ta được \(x=15\)
Khi \(x-2=-13\) ta được \(x=-11\)
Vậy các giá trị thỏa mãn là \(x\in\left\{3;1;15;-11\right\}\)