K
Khách

Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.

7 tháng 5 2022

8-4 : 3/4 =8-13/4

3/7:3/5 -4/7 =5/7-4/7=1/7

5/8 x 2/5 + 5/8 x3/5 =5/8 x (2/5+3/5)=5/8 x 1=5/8

7 tháng 5 2022

$#flo2k9$

`8 - 4 : 3/4 = 8 - 4 xx 4/3 = 8 - 16/3 = 8/3`

`3/7 : 3/5 - 4/7 = 3/7 xx 5/3 - 4/7 = 5/7 - 4/7 = 1/7`

`5/8 xx 2/5 + 5/8 xx 3/5 = 5/8 xx ( 2/5 + 3/5) = 5/8 xx 1= 5/8`

19 tháng 9 2025

cái gì vây

nêu rõ nghe coi


Để <span style="color:rgb(0,0,0)">3n + 1</span> chia hết cho <span style="color:rgb(0,0,0)">n - 1</span>, ta biến đổi biểu thức để có được một số chia hết cho <span style="color:rgb(0,0,0)">n - 1</span>. <span style="color:rgb(0,0,0)">3n + 1</span> chia hết cho <span style="color:rgb(0,0,0)">n - 1</span> khi <span style="color:rgb(0,0,0)">3n + 1 - 3(n-1)</span> chia hết cho <span style="color:rgb(0,0,0)">n - 1</span>. <span style="color:rgb(0,0,0)">3n + 1 - 3n + 3 = 4</span> chia hết cho <span style="color:rgb(0,0,0)">n - 1</span>. Suy ra, <span style="color:rgb(0,0,0)">n - 1</span> phải là ước của <span style="color:rgb(0,0,0)">4</span>. Các ước của <span style="color:rgb(0,0,0)">4</span> là <span style="color:rgb(0,0,0)">{-4, -2, -1, 1, 2, 4}</span>. Do đó, ta có các trường hợp sau:
  • <span style="color:rgb(0,0,0)">n - 1 = -4</span> => <span style="color:rgb(0,0,0)">n = -3</span>
  • <span style="color:rgb(0,0,0)">n - 1 = -2</span> => <span style="color:rgb(0,0,0)">n = -1</span>
  • <span style="color:rgb(0,0,0)">n - 1 = -1</span> => <span style="color:rgb(0,0,0)">n = 0</span>
  • <span style="color:rgb(0,0,0)">n - 1 = 1</span> => <span style="color:rgb(0,0,0)">n = 2</span>
  • <span style="color:rgb(0,0,0)">n - 1 = 2</span> => <span style="color:rgb(0,0,0)">n = 3</span>
  • <span style="color:rgb(0,0,0)">n - 1 = 4</span> => <span style="color:rgb(0,0,0)">n = 5</span>
Vậy các giá trị của <span style="color:rgb(0,0,0)">n</span> là <span style="color:rgb(0,0,0)">{-3, -1, 0, 2, 3, 5}</span>.
Tk hok tốt
2 tháng 12 2025

Hệ phương trình đã cho là:


$$\begin{cases} 2y^3 + 2x\sqrt{1-x} = \sqrt{1-x} - y \quad (1) \\ 2x^2 + 2xy\sqrt{1+x} = y + 1 \quad (2) \end{cases}$$

1. Điều kiện xác định (ĐKXĐ)

Để các căn thức có nghĩa, ta cần:


$$\begin{cases} 1 - x \ge 0 \\ 1 + x \ge 0 \end{cases} \implies \begin{cases} x \le 1 \\ x \ge -1 \end{cases}$$


Vậy, ĐKXĐ là: $-1 \le x \le 1$.

2. Biến đổi phương trình (1)

Chuyển các số hạng chứa $\sqrt{1-x}$ về một vế và các số hạng còn lại về vế kia:


$$2y^3 + y = \sqrt{1-x} - 2x\sqrt{1-x}$$ $$2y^3 + y = \sqrt{1-x} (1 - 2x)$$

Nếu đặt $z = \sqrt{1-x}$, ta có $z \ge 0$ và $z^2 = 1-x$, hay $x = 1 - z^2$.

Thay $x$ vào biểu thức $1 - 2x$:


$$1 - 2x = 1 - 2(1 - z^2) = 1 - 2 + 2z^2 = 2z^2 - 1$$


Thay lại vào phương trình (1) đã biến đổi:


$$2y^3 + y = z(2z^2 - 1) = 2z^3 - z$$ $$2y^3 + y = 2z^3 - z$$ $$\iff 2y^3 + y = 2z^3 + (-z)$$

Xét hàm số $f(t) = 2t^3 + t$. Ta có $f'(t) = 6t^2 + 1 > 0$ với mọi $t \in \mathbb{R}$.

$\implies f(t)$ là hàm số đồng biến trên $\mathbb{R}$.

Do đó, từ $f(y) = f(-z)$, suy ra $y = -z$.

Thay $z = \sqrt{1-x}$ trở lại, ta được mối liên hệ:


$$y = -\sqrt{1-x} \quad (*)$$

3. Thay thế vào phương trình (2)

Thay $(*)$ vào phương trình $(2)$:


$$2x^2 + 2x(-\sqrt{1-x})\sqrt{1+x} = -\sqrt{1-x} + 1$$

Sử dụng công thức $\sqrt{1-x}\sqrt{1+x} = \sqrt{(1-x)(1+x)} = \sqrt{1-x^2}$ (do $-1 \le x \le 1$):


$$2x^2 - 2x\sqrt{1-x^2} = 1 - \sqrt{1-x}$$

Lưu ý rằng $\sqrt{1-x} \ge 0$, và $y = -\sqrt{1-x} \le 0$, tức là $y$ không dương.

Xét vế trái của $(2)$: $2x^2 + 2xy\sqrt{1+x}$.

Từ $(*)$, ta có $y^2 = 1 - x$, hay $x = 1 - y^2$.

Thay $x = 1 - y^2$ vào $(2)$:


$$2(1 - y^2)^2 + 2(1 - y^2)y\sqrt{1 + (1 - y^2)} = y + 1$$


Đây là một phương trình rất phức tạp. Ta nên biến đổi phương trình $(2)$ một cách khác.

Quay lại phương trình:


$$2x^2 - 2x\sqrt{1-x^2} = 1 - \sqrt{1-x}$$

Ta nhận thấy vế trái có dạng bình phương thiếu. Nhân 2 vế với 2:


$$4x^2 - 4x\sqrt{1-x^2} = 2 - 2\sqrt{1-x}$$ $$2x^2 + (2x^2 - 4x\sqrt{1-x^2}) = 2 - 2\sqrt{1-x}$$

Đây không phải là một hướng đi đơn giản. Ta nên thử phương pháp lượng giác do kết quả có dạng lượng giác.

4. Phương pháp lượng giác

Đặt $x = \cos t$, với $t \in [0, \pi]$ (vì $-1 \le x \le 1$).

Từ $(*)$, ta có $y = -\sqrt{1-x}$.


$$y = -\sqrt{1 - \cos t} = -\sqrt{2\sin^2 \left(\frac{t}{2}\right)}$$


Vì $t \in [0, \pi] \implies \frac{t}{2} \in \left[0, \frac{\pi}{2}\right] \implies \sin \left(\frac{t}{2}\right) \ge 0$.

Nên $y = -\sqrt{2}\sin \left(\frac{t}{2}\right)$.

Thay $x = \cos t$ và $y = -\sqrt{2}\sin \left(\frac{t}{2}\right)$ vào phương trình $(2)$:


$$2x^2 + 2xy\sqrt{1+x} = y + 1$$ $$2\cos^2 t + 2(\cos t) \left(-\sqrt{2}\sin \left(\frac{t}{2}\right)\right) \sqrt{1 + \cos t} = -\sqrt{2}\sin \left(\frac{t}{2}\right) + 1$$

Sử dụng công thức: $\sqrt{1 + \cos t} = \sqrt{2\cos^2 \left(\frac{t}{2}\right)} = \sqrt{2}\cos \left(\frac{t}{2}\right)$ (vì $\frac{t}{2} \in \left[0, \frac{\pi}{2}\right]$).

$$\begin{aligned} 2\cos^2 t + 2\cos t \left(-\sqrt{2}\sin \left(\frac{t}{2}\right)\right) \left(\sqrt{2}\cos \left(\frac{t}{2}\right)\right) &= 1 - \sqrt{2}\sin \left(\frac{t}{2}\right) \\ 2\cos^2 t - 4\cos t \left(\sin \left(\frac{t}{2}\right)\cos \left(\frac{t}{2}\right)\right) &= 1 - \sqrt{2}\sin \left(\frac{t}{2}\right)\end{aligned}$$

Sử dụng công thức $\sin t = 2\sin \left(\frac{t}{2}\right)\cos \left(\frac{t}{2}\right)$:


$$2\cos^2 t - 2\cos t \sin t = 1 - \sqrt{2}\sin \left(\frac{t}{2}\right)$$ $$2\cos^2 t - \sin(2t) = 1 - \sqrt{2}\sin \left(\frac{t}{2}\right)$$

Sử dụng công thức $\cos(2t) = 2\cos^2 t - 1$, hay $2\cos^2 t = 1 + \cos(2t)$:


$$1 + \cos(2t) - \sin(2t) = 1 - \sqrt{2}\sin \left(\frac{t}{2}\right)$$ $$\cos(2t) - \sin(2t) = -\sqrt{2}\sin \left(\frac{t}{2}\right)$$

Sử dụng công thức $a\cos \alpha + b\sin \alpha = \sqrt{a^2 + b^2} \cos(\alpha - \phi)$:


$$\sqrt{1^2 + (-1)^2}\left[\frac{1}{\sqrt{2}}\cos(2t) - \frac{1}{\sqrt{2}}\sin(2t)\right] = -\sqrt{2}\sin \left(\frac{t}{2}\right)$$ $$\sqrt{2}\left[\cos\left(\frac{\pi}{4}\right)\cos(2t) - \sin\left(\frac{\pi}{4}\right)\sin(2t)\right] = -\sqrt{2}\sin \left(\frac{t}{2}\right)$$ $$\sqrt{2}\cos\left(2t + \frac{\pi}{4}\right) = -\sqrt{2}\sin \left(\frac{t}{2}\right)$$

Chia cả hai vế cho $\sqrt{2}$:


$$\cos\left(2t + \frac{\pi}{4}\right) = -\sin \left(\frac{t}{2}\right)$$

Sử dụng công thức $-\sin \alpha = \cos \left(\alpha + \frac{\pi}{2}\right)$:


$$\cos\left(2t + \frac{\pi}{4}\right) = \cos \left(\frac{t}{2} + \frac{\pi}{2}\right)$$

Phương trình có hai trường hợp:

Trường hợp 1:


$$2t + \frac{\pi}{4} = \frac{t}{2} + \frac{\pi}{2} + k2\pi$$ $$\frac{3t}{2} = \frac{\pi}{4} + k2\pi$$ $$t = \frac{\pi}{6} + \frac{4k\pi}{3}$$

Do $t \in [0, \pi]$, ta thay $k = 0$: $t = \frac{\pi}{6}$ (nhận)

Nếu $k = 1$: $t = \frac{\pi}{6} + \frac{4\pi}{3} = \frac{9\pi}{6} > \pi$ (loại).

Với $t = \frac{\pi}{6}$:


$$x = \cos \left(\frac{\pi}{6}\right) = \frac{\sqrt{3}}{2}$$ $$y = -\sqrt{2}\sin \left(\frac{\pi}{12}\right)$$

Giá trị này không khớp với đáp án $\left(\cos \frac{3\pi}{10}; \sqrt{2}\sin \frac{3\pi}{20}\right)$. Trường hợp này bị loại.

Trường hợp 2:


$$2t + \frac{\pi}{4} = -\left(\frac{t}{2} + \frac{\pi}{2}\right) + k2\pi$$ $$2t + \frac{\pi}{4} = -\frac{t}{2} - \frac{\pi}{2} + k2\pi$$ $$\frac{5t}{2} = -\frac{3\pi}{4} + k2\pi$$ $$t = -\frac{3\pi}{10} + \frac{4k\pi}{5}$$

Do $t \in [0, \pi]$, ta thử các giá trị $k$:

  • $k = 0$: $t = -\frac{3\pi}{10}$ (loại)
  • $k = 1$: $t = -\frac{3\pi}{10} + \frac{4\pi}{5} = \frac{-3\pi + 8\pi}{10} = \frac{5\pi}{10} = \frac{\pi}{2}$ (nhận)
  • $k = 2$: $t = -\frac{3\pi}{10} + \frac{8\pi}{5} = \frac{-3\pi + 16\pi}{10} = \frac{13\pi}{10} > \pi$ (loại)

Với $t = \frac{\pi}{2}$:


$$x = \cos \left(\frac{\pi}{2}\right) = 0$$ $$y = -\sqrt{1 - 0} = -1$$


Kiểm tra nghiệm $(x; y) = (0; -1)$ vào hệ ban đầu:


$$(1): 2(-1)^3 + 2(0)\sqrt{1-0} = \sqrt{1-0} - (-1) \implies -2 + 0 = 1 + 1 \implies -2 = 2 \quad \text{(Vô lí)}$$


Trường hợp này cũng bị loại.

5. Xem xét lại đáp án gợi ý

Đáp án gợi ý là: $(x; y) = \left(\cos \frac{3\pi}{10}; \sqrt{2}\sin \frac{3\pi}{20}\right)$.

Nếu đây là nghiệm, ta phải có $y = -\sqrt{1-x}$.

$\implies \sqrt{2}\sin \frac{3\pi}{20} = -\sqrt{1 - \cos \frac{3\pi}{10}}$

$\implies \sqrt{2}\sin \frac{3\pi}{20} = -\sqrt{2\sin^2 \frac{3\pi}{20}}$

$\implies \sqrt{2}\sin \frac{3\pi}{20} = -\sqrt{2}\sin \frac{3\pi}{20}$ (vì $\frac{3\pi}{20} \in \left[0, \frac{\pi}{2}\right] \implies \sin \frac{3\pi}{20} > 0$)

$\iff 2\sqrt{2}\sin \frac{3\pi}{20} = 0 \quad \text{(Vô lí vì } \sin...

1 tháng 9 2023

loading... Do AB // CD (gt)

⇒ ∠ABD = ∠CDB (so le trong)

Xét ∆ABD và ∆CDB có:

AB = CD (gt)

∠ABD = ∠CDB (cmt)

BD chung

⇒ ∆ABD = ∆CDB (c-g-c)

⇒ AD = BC (hai cạnh tương ứng)

Do ∆ABD = ∆CDB (cmt)

⇒ ∠ADB = ∠CBD (hai góc tương ứng)

Mà ∠ADB và ∠CBD là hai góc so le trong

⇒ AD // BC

1 tháng 9 2023

loading... a) Do ABCD là hình thang cân

⇒ AD = BC (hai cạnh bên)

∠ADC = ∠BCD (hai góc kề đáy CD)

Xét ∆ADC và ∆BCD có:

AD = BC (cmt)

∠ADC = ∠BCD (cmt)

CD chung

⇒ ∆ADC = ∆BCD (c-g-c)

⇒ ∠ACD = ∠BDC (hai góc tương ứng)

b) Do MN // AB // CD

⇒ ON // AB // CD

Do CD // ON (cmt)

⇒ ∠ACD = ∠NOC (so le trong)

Do CD // AB (gt)

⇒ ∠BDC = ∠ABD (so le trong)

Do AB // ON (cmt)

⇒ ∠ABD = ∠BON (so le trong)

c) Do ∠ACD = ∠NOC (cmt)

∠ACD = ∠BDC (cmt)

⇒ ∠NOC = ∠BDC

Mà ∠BDC = ∠ABD (cmt)

⇒ ∠NOC = ∠ABD

Lại có ∠ABD = ∠BON (cmt)

⇒ ∠NOC = ∠BON

Vậy ON là tia phân giác của ∠BOC

30 tháng 8 2023

a) \(16x^2-1\)

\(=\left(4x\right)^2-1^2\)

\(=\left(4x-1\right)\left(4x+1\right)\)

b) \(\left(x+2\right)^2-49y^2\)

\(=\left(x+2\right)^{^2}-\left(7y\right)^2\)

\(=\left[\left(x+2\right)-7y\right]\left[\left(x+2\right)+7y\right]\)

\(=\left(x+2-7y\right)\left(x+2+7y\right)\)

c) \(4x^2-12xy+9y^2\)

\(=\left(2x\right)^2-2\cdot2x\cdot3y+\left(3y\right)^2\)

\(=\left(2x-3y\right)^2\)

d) \(\left(a+b\right)^2-\left(2a-b\right)^2\)

\(=\left[\left(a+b\right)+\left(2a-b\right)\right]\left[\left(a+b\right)-\left(2a-b\right)\right]\)

\(=\left(a+b+2a-b\right)\left(a+b-2a+b\right)\)

\(=3a\cdot\left(2b-a\right)\)

e) \(\left(x-y\right)^2-2\left(x-y\right)z+z^2\)

\(=\left[\left(x-y\right)-z\right]^2\)

\(=\left(x-y-z\right)^2\)

g) \(-3x^2+6xy-3y^2\)

\(=-\left(3x^2-6xy+3y^2\right)\)

\(=-3\left(x^2-2xy+y^2\right)\)

\(=-3\left(x-y\right)^2\)

30 tháng 8 2023

a: 16x^2-1=(4x)^2-1=(4x-1)(4x+1)

b: (x+2)^2-49y^2

=(x+2)^2-(7y)^2

=(x+2+7y)(x+2-7y)

c: 4x^2-12xy+9y^2=(2x-3y)^2

d: (a+b)^2-(2a-b)^2

=(a+b+2a-b)(a+b-2a+b)

=(2b-a)*3a

g: =-3(x^2-2xy+y^2)

=-3(x-y)^2

30 tháng 8 2023

\(a,6a^2b+9ab^2\)

\(=3ab\left(2a+3b\right)\)

\(b,5x^3y^2-15x^2y^3\)

\(=5x^2y^2\left(x-3y\right)\)

\(c,2x\left(x+1\right)-3y\left(x+1\right)\)

\(=\left(x+1\right)\left(2x-3y\right)\)

\(d,\left(x-y\right)^2-x\left(x-y\right)\)

\(=\left(x-y\right)\left(x-y-x\right)\)

\(=-y\left(x-y\right)\)

\(e,y\left(x-1\right)-x\left(1-x\right)\)

\(=y\left(x-1\right)+x\left(x-1\right)\)

\(=\left(x-1\right)\left(y+x\right)\)

\(g,2a\left(a-b\right)+2b\left(b-a\right)\)

\(=2a\left(a-b\right)-2b\left(a-b\right)\)

\(=\left(2a-2b\right)\left(a-b\right)\)

\(=2\left(a-b\right)^2\)

#Urushi

30 tháng 8 2023

a: 6a^2b+9ab^2

=3ab*2a+3ab*3b

=3ab(2a+3b)

b: 5x^3y^2-15x^2y^3

=5x^2y^2*x-5x^2y^2*3y

=5x^2y^2(x-3y)

c: 2x(x+1)-3y(x+1)

=(x+1)(2x-3y)

d: =(x-y)(x-y-x)

=-y(x-y)

e: =y(x-1)+x(x-1)

=(x-1)(x+y)

g: =2a(a-b)-2b(a-b)

=(a-b)(2a-2b)

=2(a-b)^2

25 tháng 8 2023

1: Xét tứ giác ABEC có

AB//EC

AC//BE

=>ABEC là hình bình hành

=>BE=AC

mà AC=BD

nên BE=BD

2:

ΔBED cân tại B

mà BH là đường cao

nên H là trung điểm của DE

3: Xét ΔABC và ΔBAD có

BA chung

BC=AD

AC=BD

Do đó: ΔABC=ΔBAD

=>góc OAB=góc OBA

=>OA=OB

OA+OC=AC

OB+OD=BD

mà OA=OB và AC=BD

nên OC=OD