tôi lười , tôi biết nó dễ, nhưng làm ơn giúp tôi,vì tôi lười :(((
Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.
- Trong đoạn chỉ có một lời dẫn trực tiếp là phần lời thoại (được thể hiện bằng những gạch đầu dòng)
- Lời dẫn gián tiếp đặt sau dấu hai chấm
- Các phần in đậm còn lại là lời kể, không phải lời dẫn
- Nhân vật “thằng lớn” phải dùng từ có lẽ để thông báo cho người đọc biết những ý nghĩ, suy đoán khi không chắc chắn
Các phó từ trong đoạn trích trên và ý nghĩa bổ sung cho động từ, tính từ:
• chẳng (đứng trước động từ tìm thấy): Bổ sung ý nghĩa phủ định.
• không (đứng trước động từ thể / cụm thể thân): Bổ sung ý nghĩa phủ định.
• vẫn (đứng trước động từ coi khinh): Bổ sung ý nghĩa tiếp diễn, sự việc lặp lại hoặc giữ nguyên trạng thái cũ.
• được (đứng sau động từ đưa / cụm được nó đưa vào): Bổ sung ý nghĩa bị động hoặc kết quả.
• cũng (đứng trước động từ trở nên): Bổ sung ý nghĩa tiếp diễn, tương tự (giống như các sự việc trước).
• lại (đứng trước tính từ/động từ dễ mến): Bổ sung ý nghĩa tiếp diễn hoặc đảo ngược trạng thái (đặt trong tương phản với "to hơn cả con hổ").
• vô cùng (đứng trước tính từ dễ mến): Bổ sung ý nghĩa mức độ (rất cao).
• không (đứng trước động từ chấp): Bổ sung ý nghĩa phủ định.
1. I want to meet your mother, it is she.
2.Nam not smart enough to do it.
3. The farmers had not used the modern equipment.
4. My father let me drive the car.
5. She had told me when I was young folk.
6. It is dangerous for children to play in the kitchen.
7. There was a lazy student in my class.
1. I want to meet your mother, it was her.
2.Nam not smart enough to do it.
3.Nguoi farmers have not used the modern equipment.
4. The Ministry of me let me drive the car.
5.Ba I used to tell stories when I was young folk.
6.That is dangerous for children to play in the kitchen.
7.Da been lazy students in my class.
133h
úi... cảm ơn nhìu nhoa