Tìm số nguyên x,y với x,y thuộc Z
2xy-x+2y=8
Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.
Câu a:
xy + 3x - y = 6
(xy + 3x) - (y + 3) = 6 - 3
x(y+ 3) - (y + 3) = 3
(y + 3).(x -1) = 3
Ư(3) = {-3; -1; 1; 3}
Lập bảng ta có:
x-1 | -3 | -1 | 1 | 3 |
x | -2 | 0 | 2 | 4 |
y+3 | -1 | -3 | 3 | 1 |
y | -4 | -6 | 0 | -2 |
x;y∈Z | tm | tm | tm | tm |
Theo bảng trên ta có:
(x; y) = (-2; -4); (0; - 6); (2; 0); (4; -2)
Vậy (x ;y) = (-2; -4); (0; -6); (2; 0); (4; -2)
Olm chào em. Đây là toán nâng cao chuyên đề số nguyên tố, cấu trúc thi chuyên, thi học sinh giỏi các cấp. Hôm nay, Olm sẽ hướng dẫn các em giải chi tiết dạng này bằng phương pháp đánh giá như sau:
Giải:
x^2 - 2y^2 = 1
x^2 = 2y^2 + 1
+ Nếu x = 2 thì:
2^2 = 2y^2 + 1
2y^2 + 1 = 4
2y^2 = 4 - 1
2y^2 = 3
y^2 = 3/2 (loại)
+ Nếu x = 3 thì: 3^2 = 2.y^2 + 1
2y^2 = 9 - 1
2y^2 = 8
y^2 = 8 : 2
y^2 = 4
y = 2^2
y = - 2 hoặc y = 2
Vì y là số nguyên tố nên y = 2
+ Nếu x> 3 thì vì x là số nguyên tố nên x không chia hết cho 3
x^2 = 2y^ + 1
x^2 là số chính phương mà x không chia hết cho 3 nên x^2 chia 3 dư 1(tính chất số chính phương) nên:
x^2 = 3k + 1 (1)
Thay (1) vào x^2 = 2y^2 + 1 ta có:
3k + 1 = 2y^2 + 1
3k = 2y^2
y ⋮ 3 mà y là số nguyên tố nên y = 3
Thay y = 3 vào x^2 = 2y^2 + 1 ta có:
x^2 = 2.3^2 + 1
x^2 = 2.9 + 1
x^2 = 18 + 1
x^2 = 19 (vô lí vì 19 : 4 dư 3 mà số chính phương chia 4 chỉ có thể dư 1 hoặc không dư)
Vậy cặp số nguyên tố x; y duy nhất thỏa mãn đề bài là:
(x; y) = (3; 2)
Ta có: \(xy+x-2y+3=x\left(y+1\right)-2y-2+5\)
\(=x\left(y+1\right)-2\left(y+1\right)+5\)
\(=\left(y+1\right)\left(x-2\right)+5\)
(y+1)(x+2)+5=0
nên (y+1)(x-2)=(-5)= (-1) * 5 =5 * (-1)= 1 * (-5) = (-1)*5
+ Nếu y+1 = -1 ; x-2= 5 -> y= -2 ; x =7
+ Nếu y+1 = 5 ; x-2=-1 -> y=4 ; x = 1
+ Nếu y+1 = 1 ; x-2=-5 -> y=0 ; x=-3
+ Nếu y+1= -5 ; x-2=1 -> y=-6 ; x=3
a, (3 - \(x\))(4y + 1) = 20
Ư(20) = { -20; -10; -5; -4; -2; -1; 1; 2; 4; 5; 10; 20}
Lập bảng ta có:
| \(3-x\) | -20 | -10 | -5 | -4 | -2 | -1 | 1 | 2 | 4 | 5 | 10 | 20 |
| \(x\) | 23 | 13 | 8 | 7 | 5 | 4 | 2 | 1 | -1 | -2 | -7 | -17 |
| 4\(y\) + 1 | -1 | -2 | -4 | -5 | -10 | -20 | 20 | 10 | 5 | 4 | 2 | 1 |
| \(y\) | -1/2 | -3/4 | -5/4 | -6/4 | -11/4 | -21/4 | 19/4 | 9/4 | 1 | 3/4 | 1/4 | 0 |
Vậy các cặp \(x;y\) nguyên thỏa mãn đề bài là:
(\(x;y\)) =(-1; 1); (-17; 0)
b, \(x\left(y+2\right)\)+ 2\(y\) = 6
\(x\) = \(\dfrac{6-2y}{y+2}\)
\(x\in\) Z ⇔ 6 - \(2y⋮\) \(y\) + 2 ⇒-(2y + 4) +10 ⋮ \(y\) + 2 ⇒ -2(\(y\)+2) +10 ⋮ \(y\)+2
⇒ 10 ⋮ \(y\) + 2
Ư(10) = { -10; -5; -2; -1; 1; 2; 5; 10}
Lập bảng ta có:
| \(y+2\) | -10 | -5 | -2 | -1 | 1 | 2 | 5 | 10 |
| \(y\) | -12 | -7 | -4 | -3 | -1 | 0 | 3 | 8 |
| \(x=\) \(\dfrac{6-2y}{y+2}\) | -3 | -4 | -7 | -12 | 8 | 3 | 0 | -1 |
Theo bảng trên ta có các cặp \(x;y\)
nguyên thỏa mãn đề bài lần lượt là:
(\(x;y\) ) =(-3; -12); (-4; -7); (-12; -3); (8; -1); (3; 0); (0;3 (-1; 8)
\(a,3x=2y\)và \(x+y=10\)
Ta cs : \(3x=2y\Rightarrow\frac{x}{2}=\frac{y}{3}\)
ADTC dãy tỉ số bằng nhau ta cs
\(\frac{x}{2}=\frac{y}{3}=\frac{x+y}{2+3}=\frac{10}{5}=2\)
\(\Leftrightarrow\frac{x}{2}=2\Leftrightarrow x=4\)
\(\Leftrightarrow\frac{y}{3}=2\Leftrightarrow y=6\)
\(c,\frac{x}{2}=\frac{y}{5}\)và \(x+2y=12\)
ADTC dãy tỉ số bằng nhau ta cs
\(\frac{x}{2}=\frac{y}{5}=\frac{x+2y}{2+2.5}=\frac{12}{12}=1\)
\(\Leftrightarrow\frac{x}{2}=1\Leftrightarrow x=2\)
\(\Leftrightarrow\frac{y}{5}=1\Leftrightarrow y=5\)
Lời giải:
a. Với $x,y$ nguyên thì $x-2, 2y+1$ nguyên.
Mà $(x-2)(2y+1)=8$ nên $2y+1$ là ước của $8$
$2y+1$ lẻ nên $2y+1=1$ hoặc $2y+1=-1$
Nếu $2y+1=1\Rightarrow x-2=8$
$\Rightarrow y=0; x=10$
Nếu $2y+1=-1\Rightarrow x-2=-8$
$\Rightarrow y=-1; x=-6$
b.
$8-x, 4y+1$ là số nguyên. Mà $(8-x)(4y+1)=20$ nên $4y+1$ là ước của $20$.
Mà $4y+1$ chia $4$ dư $1$ nên $4y+1\in \left\{1; 5\right\}$
Nếu $4y+1=1$ thì $8-x=20$
$\Rightarrow y=0; x=-12$
Nếu $4y+1=5$ thì $8-x=4$
$\Rightarrow y=1; x=4$
<=> x(2y-1) + 2y = 8
<=> x(2y-1) + 2y-1 = 7 (trừ 1 ở hai vế)
<=> (2y-1)(x+1) = 7
x+1=1 <=> x=0 (thỏa mãn x thuộc Z)
x+1=7 <=> x=6 (thỏa mãn x thuộc Z)
Vậy các bộ số (x,y) thỏa mãn yêu cầu bài toán là (0,4) và (6,1).