Tìm tất cả các cặp số nguyên (x,y) thoả mãn (x-1)2 +5y2 =6
Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.
Sử dụng phương pháp Delta cho bài toán này:
\(2x^2+5y^2-4\left(xy+1\right)=7\)
\(\Leftrightarrow2x^2-4xy+\left(5y^2-11\right)=0\left(1\right)\)
Xét phương trình (1) là phương trình bậc 2 ẩn x có tham số là y.
Ta có: \(\Delta'=\left(\dfrac{-4y}{2}\right)^2-2\left(5y^2-11\right)=-6y^2+22\ge0\)
\(\Rightarrow-\sqrt{\dfrac{22}{6}}\le y\le\sqrt{\dfrac{22}{6}}\) hay \(-1\le y\le1\)(vì y nguyên).
Với y=-1 , ta có \(\left[{}\begin{matrix}x=1\\x=-3\end{matrix}\right.\) (nhận)
Với \(y=0\), ta có \(x=\pm\sqrt{\dfrac{11}{2}}\) (loại)
Với \(y=1\), ta có: \(\left[{}\begin{matrix}x=-1\\x=3\end{matrix}\right.\) (nhận)
Vậy....
Ngoài phương pháp này, ta cũng có thể sử dụng 1 phương pháp khác, đó là phương pháp kẹp:
\(2x^2+5y^2-4\left(xy+1\right)=7\)
\(\Leftrightarrow2\left(x-y\right)^2+3y^2=11\)
\(\Rightarrow3y^2\le11\Rightarrow-1\le y\le1\) (do y là số nguyên)
Đến đây ta xét các trường hợp:
Với \(y=1\), ta có \(\left[{}\begin{matrix}x=-1\\x=3\end{matrix}\right.\) (nhận)
Với \(y=-1\), ta có \(\left[{}\begin{matrix}x=1\\x=-3\end{matrix}\right.\) (nhận)
Với \(y=0\), ta có \(x=\pm\sqrt{\dfrac{11}{2}}\) (loại)
Vậy...
PT\(\Leftrightarrow x^2-x+1=xy-2y\)
\(\Leftrightarrow x^2-2x+x-2+3=y(x-2)\)
\(\Leftrightarrow y\left(x-2\right)-x^2+2x-x+2=3\)
\(\Leftrightarrow y\left(x-2\right)-\left(x+1\right)\left(x-2\right)=3\)
\(\Leftrightarrow\left(x-2\right)\left(y-x-1\right)=3\) (*)
Vì \(\) \(x,y\in Z\) nên \(\begin{cases}x-2\in Z\\ y-x-1\in Z\end{cases}\)
=>Để (*) xảy ra thì tích của 2 biểu thức phải là tích của 2 ước số nguyên của 3
Đến đây bạn thay \(\left(x-2;y-x-1\right)\in{ ( 1 , 3 ) , ( 3 , 1 ) , ( - 1 , - 3 ) , ( - 3 , - 1 ) }\)
\(\Rightarrow(x-2;y-x-1)\in{(1;3),(3;1),(-1;-3),(-3;-1)}\)
\((x;y)\in{(3;7),(5;7),(1;-1),(-1;-1)}\)
x( x + y )2 - y + 1 = 0
<=> x( x2 + 2xy + y2 ) - y + 1 = 0
<=> x3 + 2x2y + xy2 - y + 1 = 0
<=> xy2 + ( 2x2 - 1 )y + x3 + 1 = 0 (*)
Coi (*) là phương trình bậc 2 ẩn y , x là tham số
(*) có nghiệm <=> Δ ≥ 0 <=> ( 2x2 - 1 )2 - 4x( x3 + 1 ) ≥ 0
<=> 4x4 - 4x2 + 1 - 4x4 - 4x ≥ 0
<=> -4x2 - 4x + 1 ≥ 0
<=> \(\frac{-1-\sqrt{2}}{2}\le x\le\frac{-1+\sqrt{2}}{2}\)
Vì x nguyên => x ∈ { -1 ; 0 }
+) Với x = -1 (*) trở thành -y2 + y = 0 <=> y( 1 - y ) = 0 <=> y = 0 (tm) hoặc y = 1 (tm)
+) Với x = 0 (*) trở thành -y + 1 = 0 <=> y = 1 (tm)
Vậy ( x ; y ) = { ( -1 ; 0 ) , ( -1 ; 1 ) , ( 0 ; 1 ) }

Ta có: \(\left(x-1\right)^2+5y^2=6\)
=>\(5y^2\le6\) và \(5y^2\) ⋮5
=>\(5y^2\in\left\lbrace0;5\right\rbrace\)
=>\(y^2\in\left\lbrace0;1\right\rbrace\)
TH1: \(y^2=0\)
Ta có: \(\left(x-1\right)^2+5y^2=6\)
=>\(\left(x-1\right)^2=6\)
mà x là số nguyên
nên x∈∅
TH2: \(y^2=1\)
Ta có: \(\left(x-1\right)^2+5y^2=6\)
=>\(\left(x-1\right)^2=6-5y^2=1\)
=>\(\left[\begin{array}{l}x-1=1\\ x-1=-1\end{array}\right.\Rightarrow\left[\begin{array}{l}x=2\left(nhận\right)\\ x=0\left(nhận\right)\end{array}\right.\)
\(y^2=1\)
=>y=1(nhận) hoặc y=-1(nhận)