Bài 4: Tìm các số nguyên x sao cho
a) –3 ⋮ (x – 2)
b) (3x + 7) ⋮ (x – 2)
c*) (x2 + 7x + 2) ⋮ (x + 7)
Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.
a, \(\Rightarrow x-2\inƯ\left(-3\right)=\left\{\pm1;\pm3\right\}\)
| x-2 | 1 | -1 | 3 | -3 |
| x | 3 | 1 | 5 | -1 |
b, \(3\left(x-2\right)+13⋮x-2\Rightarrow x-2\inƯ\left(13\right)=\left\{\pm1;\pm13\right\}\)
| x-2 | 1 | -1 | 13 | -13 |
| x | 3 | 1 | 15 | -11 |
c, \(x\left(x+7\right)+2⋮x+7\Rightarrow x+7\inƯ\left(2\right)=\left\{\pm1;\pm2\right\}\)
| x+7 | 1 | -1 | 2 | -2 |
| x | -6 | -8 | -5 | -9 |
Bài 2:
a: \(p^2-2q^2=17\)
=>\(2q^2=p^2-17\)
=>\(q^2=\frac{p^2-17}{2}\)
=>\(q^2\) ⋮2
=>q⋮2
mà q là số nguyên tố
nên q=2
Ta có: \(p^2-2q^2=17\)
=>\(p^2=2q^2+17=2\cdot2^2+17=25=5^2\)
=>p=5(nhận)
b: Đặt \(A=q+q^{p}\)
p là số nguyên tố nên p>1
=>p-1>0
Ta có: \(A=q+q^{p}\)
\(=q\left(q^{p-1}+1\right)\)
Để A là số nguyên tố thì q là số nguyên tố và \(q^{p-1}+1=1\)
=>\(q^{p-1}=0\) và q là số nguyên tố
mà \(q^{p-1}<>0\) \(\forall\) q
nên (q;p)∈∅
1:
a: =>7(x+1)=72-16=56
=>x+1=8
=>x=7
b: (2x-1)^3=4^12:16=4^10
=>\(2x-1=\sqrt[3]{4^{10}}\)
=>\(2x=1+\sqrt[3]{4^{10}}\)
=>\(x=\dfrac{1+\sqrt[3]{4^{10}}}{2}\)(loại)
c: \(\Leftrightarrow6x-2+7⋮3x-1\)
=>3x-1 thuộc Ư(7)
mà x là số tự nhiên
nên 3x-1 thuộc {-1}
=>x=0
d: x^2+7 chia hết cho 2x^2+1
=>2x^2+14 chia hết cho 2x^2+1
=>2x^2+1+13 chia hết cho 2x^2+1
=>2x^2+1 thuộc Ư(13)
=>2x^2+1=1(Vì x là số tự nhiên)
=>x=0
Bài 2:
a: \(p^2-2q^2=17\)
=>\(2q^2=p^2-17\)
=>\(q^2=\frac{p^2-17}{2}\)
=>\(q^2\) ⋮2
=>q⋮2
mà q là số nguyên tố
nên q=2
Ta có: \(p^2-2q^2=17\)
=>\(p^2=2q^2+17=2\cdot2^2+17=25=5^2\)
=>p=5(nhận)
b: Đặt \(A=q+q^{p}\)
p là số nguyên tố nên p>1
=>p-1>0
Ta có: \(A=q+q^{p}\)
\(=q\left(q^{p-1}+1\right)\)
Để A là số nguyên tố thì q là số nguyên tố và \(q^{p-1}+1=1\)
=>\(q^{p-1}=0\) và q là số nguyên tố
mà \(q^{p-1}<>0\) \(\forall\) q
nên (q;p)∈∅
\(1,\\ a,=7x^3-49x^2+21x\\ b,=x^2-x-42\\ c,=x^2-16x+64\\ d,=9x^2+12x+4\\ e,=x^2-16-25+10x-x^2=10x-41\\ 2,\\ a,\Rightarrow2\left(x-7\right)=19\\ \Rightarrow x-7=\dfrac{19}{2}\Rightarrow x=\dfrac{33}{2}\\ b,\Rightarrow4x^2-20x+25-4x^2+3x-2x=50\\ \Rightarrow-19x=25\Rightarrow x=-\dfrac{25}{19}\)
a: ĐKXĐ: x<>-3/2
Để \(\frac{5x+11}{2x+3}\) là số nguyên thì \(5x+11\vdots2x+3\)
=>\(10x+22\vdots2x+3\)
=>\(10x+15+7\vdots2x+3\)
=>7⋮2x+3
=>2x+3∈{1;-1;7;-7}
=>2x∈{-2;-4;4;-10}
=>x∈{-1;-2;2;-5}
b: ĐKXĐ: x<>1/3
Để \(\frac{5x-4}{3x-1}\) là số nguyên thì 5x-4⋮3x-1
=>15x-12⋮3x-1
=>15x-5-7⋮3x-1
=>-7⋮3x-1
=>3x-1∈{1;-1;7;-7}
=>3x∈{2;0;8;-6}
=>x∈\(\left\lbrace\frac23;0;\frac83;-2\right\rbrace\)
mà x nguyên
nên x∈{0;-2}
c: ĐKXĐ: x<>-2/3
Để \(\frac{5x}{3x+2}\) là số nguyên thì 5x⋮3x+2
=>15x⋮3x+2
=>15x+10-10⋮3x+2
=>-10⋮3x+2
=>3x+2∈{1;-1;2;-2;5;-5;10;-10}
=>3x∈{-1;-3;0;-4;3;-7;8;-12}
=>x∈{-1/3;-1;0;-4/3;1;-7/3;8/3;-4}
mà x nguyên
nên x∈{-1;0;1;-4}
d:
ĐKXĐ: x<>-3/4
Để \(\frac{7x+7}{4x+3}\) là số nguyên thì 7x+7⋮4x+3
=>28x+28⋮4x+3
=>28x+21+7⋮4x+3
=>7⋮4x+3
=>4x+3∈{1;-1;7;-7}
=>4x∈{-2;-4;4;-10}
=>x∈\(\left\lbrace-\frac12;-1;1;-\frac52\right\rbrace\)
mà x nguyên
nên x∈{-1;1}
e: ĐKXĐ: x∈R
Để \(\frac{2x^2-x+2}{x^2-x+2}\) là số nguyên thì \(2x^2-x+2\vdots x^2-x+2\)
=>\(2x^2-2x+4+x-2\vdots x^2-x+2\)
=>\(x-2\vdots x^2-x+2\)
=>\(\left(x-2\right)\left(x+1\right)\vdots x^2-x+2\)
=>\(x^2-x-2\vdots x^2-x+2\)
=>\(x^2-x+2-4\vdots x^2-x+2\)
=>\(-4\vdots x^2-x+2\)
mà \(x^2-x+2=\left(x-\frac12\right)^2+\frac74\ge\frac74\forall x\)
nên \(x^2-x+2\in\left\lbrace2;4\right\rbrace\)
TH1: \(x^2-x+2=2\)
=>\(x^2-x=0\)
=>x(x-1)=0
=>\(\left[\begin{array}{l}x=0\\ x=1\end{array}\right.\)
Thay lại vào phân số, ta thấy x=0 thỏa mãn
TH2: \(x^2-x+2=4\)
=>\(x^2-x-2=0\)
=>(x-2)(x+1)=0
=>\(\left[\begin{array}{l}x=2\\ x=-1\end{array}\right.\)
Thay lại vào phân số, ta thấy x=2 thỏa mãn
Vậy: x∈{0;2}
a, \(\Rightarrow x-2\inƯ\left(-3\right)=\left\{\pm1;\pm3\right\}\)
b, \(3\left(x-2\right)+13⋮x-2\Rightarrow x-2\inƯ\left(13\right)=\left\{\pm1;\pm13\right\}\)
c, \(x\left(x+7\right)+2⋮x+7\Rightarrow x+7\inƯ\left(2\right)=\left\{\pm1;\pm2\right\}\)