Tìm số nguyên tố x để 2x + x2 là số nguyên tố
Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.
Ta đặt \(N=x^2+2x=x\left(x+2\right)\). Do \(x< x+2\) nên để N là số nguyên tố thì \(\left\{{}\begin{matrix}x=1\\x+2\in P\end{matrix}\right.\) (luôn đúng) (kí hiệu P là tập hợp các số nguyên tố).
Vậy \(x=1\) thỏa ycbt.
a: 2x(3y-2)+(3y-2)=-55
=>(2x+1)(3y-2)=-55
=>(2x+1;3y-2)∈{(1;-55);(-55;1);(-1;55);(55;-1);(5;-11);(-11;5);(-5;11);(11;-5)}
=>(2x;3y)∈{(0;-53);(-56;3);(-2;57);(54;1);(4;-9);(-12;7);(-6;13);(10;-3)}
mà 3y⋮3(Do y nguyên)
nên (2x;3y)∈{(-56;3);(-2;57);(4;-9);(10;-3)}
=>(x;y)∈{(-28;1);(-1;19);(2;-3);(5;-1)}
c: p là số nguyên tố lớn hơn 3
=>p=3k+1 hoặc p=3k+2
TH1: p=3k+1
\(p^2-1\)
=(p-1)(p+1)
=(3k+1-1)(3k+1+1)
=3k(3k+2)⋮3(1)
TH2: p=3k+2
\(p^2-1\)
=(p-1)(p+1)
=(3k+2-1)(3k+2+1)
=(3k+1)(3k+3)
=3(k+1)(3k+1)⋮3(2)
Từ (1),(2) suy ra \(p^2-1\) ⋮3
Ta có: x2 – 2x + 1 = 6y2 -2x + 2
=> x2 – 1 = 6y2 => 6y2 = (x-1).(x+1) chia hết cho 2 , do 6y2 chia hết cho 2
Mặt khác x-1 + x +1 = 2x chia hết cho 2 => (x-1) và (x+1) cùng chẵn hoặc cùng lẻ.
Vậy (x-1) và (x+1) cùng chẵn => (x-1) và (x+1) là hai số chẵn liên tiếp
(x-1).(x+1) chia hết cho 8 => 6y2 chia hết cho 8 => 3y2 chia hết cho 4 => y2 chia hết cho 4 => y chia hết cho 2
y = 2 ( y là số nguyên tố) , tìm được x = 5.
Chúc học tốt!
Ta có: \(x^2-2x+1=6y^2-2x+2\)
=>\(x^2+1=6y^2+2\)
=>\(x^2-6y^2=1\)
=>\(6y^2=x^2-1\)
=>\(y^2=\frac{x^2-1}{6}\)
=>\(y^2\) ⋮2
=>y⋮2
mà y là số nguyên tố
nên y=2
\(x^2-6y^2=1\)
=>\(x^2=6\cdot2^2+1=6\cdot4+1=25=5^2\)
=>x=5(nhận)
Bài 2:
a: \(p^2-2q^2=17\)
=>\(2q^2=p^2-17\)
=>\(q^2=\frac{p^2-17}{2}\)
=>\(q^2\) ⋮2
=>q⋮2
mà q là số nguyên tố
nên q=2
Ta có: \(p^2-2q^2=17\)
=>\(p^2=2q^2+17=2\cdot2^2+17=25=5^2\)
=>p=5(nhận)
b: Đặt \(A=q+q^{p}\)
p là số nguyên tố nên p>1
=>p-1>0
Ta có: \(A=q+q^{p}\)
\(=q\left(q^{p-1}+1\right)\)
Để A là số nguyên tố thì q là số nguyên tố và \(q^{p-1}+1=1\)
=>\(q^{p-1}=0\) và q là số nguyên tố
mà \(q^{p-1}<>0\) \(\forall\) q
nên (q;p)∈∅
1:
a: =>7(x+1)=72-16=56
=>x+1=8
=>x=7
b: (2x-1)^3=4^12:16=4^10
=>\(2x-1=\sqrt[3]{4^{10}}\)
=>\(2x=1+\sqrt[3]{4^{10}}\)
=>\(x=\dfrac{1+\sqrt[3]{4^{10}}}{2}\)(loại)
c: \(\Leftrightarrow6x-2+7⋮3x-1\)
=>3x-1 thuộc Ư(7)
mà x là số tự nhiên
nên 3x-1 thuộc {-1}
=>x=0
d: x^2+7 chia hết cho 2x^2+1
=>2x^2+14 chia hết cho 2x^2+1
=>2x^2+1+13 chia hết cho 2x^2+1
=>2x^2+1 thuộc Ư(13)
=>2x^2+1=1(Vì x là số tự nhiên)
=>x=0
số 3 nha