Cho một số x, biết:
x + x2 + x3 = 3 + 32 + 33
Biết rằng số đó không bằng 3. Tìm x
Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.
1.
Ta có $3xy+y=4-x$
$\Leftrightarrow y(3x+1)=4-x.$
Suy ra $3(4-x)=3y(3x+1).$
Do đó $13=12+1=3(4-x)+(3x+1)=(3x+1)(3y+1).$
Vì $13$ là số nguyên tố nên $(3x+1,\;3y+1)\in\{(1,13),(13,1),(-1,-13),(-13,-1)\}.$
Thử từng trường hợp:
$\bullet\ 3x+1=1\Rightarrow x=0,\quad3y+1=13\Rightarrow y=4.$
$\bullet\ 3x+1=13\Rightarrow x=4$ (loại).
$\bullet\ 3x+1=-1$ (loại).
$\bullet\ 3x+1=-13$ (loại).
Vậy nghiệm nguyên duy nhất là $(x,y)=(0,4).$
2.
Gọi vận tốc dự định là $v$ (km/h), quãng đường $AB$ là $S$ (km).
Thời gian dự định là $t=\dfrac Sv.$
Sau khi đi được $\dfrac13S$, người đó tăng vận tốc lên $20\%$, tức là vận tốc mới bằng $\dfrac65v.$
Thời gian thực tế là
$\dfrac{S/3}{v}+\dfrac{2S/3}{\frac65v}$
$=\dfrac Sv\left(\dfrac13+\dfrac23\cdot\dfrac56\right)$
$=\dfrac Sv\cdot\dfrac89$
$=\dfrac89t.$
Theo đề bài, $t-\dfrac89t=10$ phút.
$\Rightarrow\dfrac19t=10.$
$\Rightarrow t=90$ phút.
Vậy thời gian dự định đi từ $A$ đến $B$ là
$90$ phút hay $1$ giờ $30$ phút.
10:
Vì n là số lẻ nên n=2k-1
Số số hạng là (2k-1-1):2+1=k(số)
Tổng là (2k-1+1)*k/2=2k*k/2=k^2 là số chính phương
11:
n^3-n^2+2n+7 chia hết cho n^2+1
=>n^3+n-n^2-1+n+8 chia hết cho n^2+1
=>n+8 chia hết cho n^2+1
=>n^2-64 chia hết cho n^2+1
=>n^2+1-65 chia hết cho n^2+1
=>n^2+1 thuộc {1;5;13;65}
=>\(n\in\left\{0;2;-2;2\sqrt{3};-2\sqrt{3};8;-8\right\}\)
2.
Ta có $A=\dfrac12+\dfrac13+\dfrac14+\cdots+\dfrac1{2008}+\dfrac1{2009}.$
Đặt $H=\dfrac11+\dfrac12+\dfrac13+\cdots+\dfrac1{2008}.$
Khi đó $A=H-1+\dfrac1{2009}.$
Mặt khácn$B=\dfrac{2008}{1}+\dfrac{2007}{2}+\dfrac{2006}{3}+\cdots+\dfrac2{2007}+\dfrac1{2008}$
$=\sum_{k=1}^{2008}\dfrac{2009-k}{k}$
$=\sum_{k=1}^{2008}\left(\dfrac{2009}{k}-1\right)$
$=2009\sum_{k=1}^{2008}\dfrac1k-2008$
$=2009H-2008.$
Do $A=H-1+\dfrac1{2009}$ nên $2009A=2009H-2009+1$ $=2009H-2008$ $=B.$
Suy ra $\dfrac AB=\dfrac1{2009}.$
Bài 1: Ta có 200920 = (20092)10 = (2009.2009)10
2009200910 = (10001.2009)10
Mà 2009 < 10001 ➩ (2009.2009)10 < (10001.2009)10
Vậy 200920 < 2009200910
Bài 5:
Ta có: \(S=\frac{1}{2^2}-\frac{1}{2^4}+\frac{1}{2^6}-\cdots+\frac{1}{2^{2002}}-\frac{1}{2^{2004}}\)
=>\(4S=1-\frac{1}{2^2}+\frac{1}{2^4}-\frac{1}{2^6}+\cdots+\frac{1}{2^{2000}}-\frac{1}{2^{2002}}\)
=>\(4S+S=1-\frac{1}{2^2}+\frac{1}{2^4}-\frac{1}{2^6}+\cdots+\frac{1}{2^{2000}}-\frac{1}{2^{2002}}+\frac{1}{2^2}-\frac{1}{2^4}+\cdots+\frac{1}{2^{2002}}-\frac{1}{2^{2004}}\)
=>\(5S=1-\frac{1}{2^{2004}}<1\)
=>\(S<\frac15\)
=>S<0,2
Bài 3: Sửa đề: x,y nguyên
c: x+y+9=xy-7
=>xy-7-x-y-9=0
=>xy-x-y-16=0
=>x(y-1)-y+1-17=0
=>(x-1)(y-1)=17
=>(x-1;y-1)∈{(1;17);(17;1);(-1;-17);(-17;-1)}
=>(x;y)∈{(2;18);(18;2);(0;-16);(-16;0)}
b:
Ta có: \(x^3y=xy^3+1997\)
=>\(x^3y-xy^3=1997\)
=>\(xy\left(x^2-y^2\right)=1997\)
=>xy(x-y)(x+y)=1997
Đặt A=xy(x-y)(x+y)
TH1: x chẵn; y chẵn
=>xy chẵn
=>xy(x-y)(x+y)⋮2
=>A⋮2(1)
TH2: x chẵn, y lẻ
=>xy chẵn
=>xy(x-y)(x+y)⋮2
=>A⋮2(2)
TH3: x lẻ; y chẵn
=>xy chẵn
=>A=xy(x-y)(x+y)⋮2(3)
TH4: x lẻ; y lẻ
=>x+y chẵn
=>(x+y)(x-y)xy⋮2
=>A⋮2(4)
Từ (1),(2),(3),(4) suy ra A⋮2
mà A=1997
và 1997 không chia hết cho 2
nên (x;y)∈∅
ck giúp mình với
Bài toán 3
a. 25 - y^2 = 8(x - 2009)
Ta có thể viết lại như sau:
y^2 - 8(x - 2009) + 25 = 0Đây là phương trình bậc hai với hệ số thực.
Ta có thể giải phương trình này như sau:
y = (8x - 1607 ± √(8x - 1607)^2 - 4 * 1 * 25) / 2 y = (4x - 803 ± √(4x - 803)^2 - 200) / 2 y = 2x - 401 ± √(2x - 401)^2 - 100Ta thấy rằng nghiệm của phương trình này là xấp xỉ 2009 và -2009.
Tuy nhiên, trong bài toán, x và y là số tự nhiên.
Vậy, nghiệm của phương trình này là x = 2009 và y = 0.
b. x^3 y = x y^3 + 1997
Ta có thể viết lại như sau:
x^3 y - x y^3 = 1997 x y (x^2 - y^2) = 1997 x y (x - y)(x + y) = 1997Ta có thể thấy rằng x và y phải có giá trị đối nhau.
Vậy, nghiệm của phương trình này là x = y = 1997/2 = 998,5.
Tuy nhiên, trong bài toán, x và y là số tự nhiên.
Vậy, nghiệm của phương trình này là x = y = 998.
c. x + y + 9 = xy - 7
Ta có thể viết lại như sau:
x - xy + y + 16 = 0Đây là phương trình bậc hai với hệ số thực.
Ta có thể giải phương trình này như sau:
x = (xy - 16 ± √(xy - 16)^2 - 4 * 1 * 16) / 2 x = (y - 4 ± √(y - 4)^2 - 64) / 2 x = y - 4 ± √(y - 4)^2 - 32Ta thấy rằng nghiệm của phương trình này là xấp xỉ 8 và -8.
Tuy nhiên, trong bài toán, x và y là số tự nhiên.
Vậy, nghiệm của phương trình này là x = 8 và y = 12.
Bài toán 4
Ta có thể chứng minh bằng quy nạp.
Cơ sở
Khi n = 2, ta có:
x1.x2 + x2.x3 = 0Vậy, x1.x2 + x2.x3 + ...+ xn.x1 = 0 khi n = 2.
Bước đệm
Giả sử rằng khi n = k, ta có:
x1.x2 + x2.x3 + ...+ xn.x1 = 0Bước kết luận
Xét số tự nhiên n = k + 1.
Ta có:
x1.x2 + x2.x3 + ...+ xn.x1 = x1.x2 + x2.x3 + ...+ xn.x1 + xn.x1Theo giả thuyết, ta có:
x1.x2 + x2.x3 + ...+ xn.x1 = 0Vậy, xn.x1 = -(x1.x2 + x2.x3 + ...+ xn.x1) = 0.
Như vậy, ta có:
x1.x2 + x2.x3 + ...+ xn.x1 share
x + x2 + x3 = 3 + 32 + 33
=>x+x+x=3+3+3
mà x\(\ne\)3=>x vô nghiệm
x=3
Vì số đó không bằng 3 chứ không phải x không bằng 3