
làm hộ câu c, d với ạa
Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.
b) \(B=\dfrac{6n+1}{12n}\)
\(B=\dfrac{6n}{12n}+\dfrac{1}{12n}\)
\(B=\dfrac{1}{2}+\dfrac{1}{12n}\)
Vì: \(12n=2^2\cdot3\cdot n\)
Nên: \(\dfrac{1}{12n}\) được viết dưới dạng số thập phân vô hạn tuần hoàn
\(\Rightarrow\dfrac{1}{2}+\dfrac{1}{12n}\) được viết dưới dạng số thập phân vô hạn tuần hoàn
\(\Rightarrow\dfrac{6n+1}{12n}\) được viết dưới dạng số thập phân vô hạn tuần hoàn
b: \(B=\dfrac{6n+1}{12n}=\dfrac{1}{2}+\dfrac{1}{12n}\)
Vì 12=2^2*3
nên 1/12n viết dưới dạng số thập phân vô hạn tuần hoàn
=>B=(6n+1)/12n viết dưới dạng số thập phân vô hạn tuần hoàn
1: Thay x=16 vào A, ta được:
\(A=\dfrac{4-1}{4+3}=\dfrac{3}{7}\)
2: \(P=A:B\)
\(=\dfrac{\sqrt{x}-1}{\sqrt{x}+3}:\dfrac{x-3\sqrt{x}-x-6\sqrt{x}-9+x+11\sqrt{x}+6}{x-9}\)
\(=\dfrac{\sqrt{x}-1}{1}\cdot\dfrac{\sqrt{x}-3}{x+2\sqrt{x}-3}=\dfrac{\sqrt{x}-3}{\sqrt{x}+3}\)
6: \(u_1=5\cdot2^{1+2}=5\cdot2^3=5\cdot8=40\)
\(u_2=5\cdot2^{2+2}=5\cdot2^4=80\)
=>q=u2/u1=2
c: \(3x\left(x-7\right)-2\left(x-7\right)=0\)
\(\Leftrightarrow\left(x-7\right)\left(3x-2\right)=0\)
\(\Leftrightarrow\left[{}\begin{matrix}x=7\\x=\dfrac{2}{3}\end{matrix}\right.\)
d: \(7x^2-28=0\)
\(\Leftrightarrow\left(x-2\right)\left(x+2\right)=0\)
\(\Leftrightarrow\left[{}\begin{matrix}x=2\\x=-2\end{matrix}\right.\)
a: \(\Delta=\left\lbrack-2\left(m+1\right)\right\rbrack^2-4\cdot1\cdot\left(2m+1\right)\)
\(=4m^2+8m+4-8m-4=4m^2\ge0\forall m\)
=>Phương trình luôn có nghiệm với mọi m
Theo Vi-et, ta có\(x_1+x_2=-\frac{b}{a}=2\left(m+1\right)=2m+2;x_1x_2=\frac{c}{a}=2m+1\)
\(x_1+x_2-x_1x_2=2m+2-2m-1=1\)
=>Đây là hệ thức giữa 2 nghiệm không phụ thuộc vào m
b: Để x1 và x2 là độ dài các cạnh góc vuông của một tam giác vuông có độ dài cạnh huyền là \(\sqrt{13}\)
=>\(x_1^2+x_2^2=13\)
=>\(\left(x_1+x_2\right)^2-2x_1x_2=13\)
=>\(\left(2m+2\right)^2-2\left(2m+1\right)=13\)
=>\(4m^2+8m+4-4m-2=13\)
=>\(4m^2+4m+2-13=0\)
=>\(4m^2+4m-11=0\)
=>\(4m^2+4m+1-12=0\)
=>\(\left(2m+1\right)^2=3\)
=>\(2m+1=\pm\sqrt3\)
=>\(2m=-1\pm\sqrt3\)
=>\(m=\frac12\left(-1\pm\sqrt3\right)\)
a: Khi m=-2 thì (d): y=-5x-2
ii: Tọa độ giao điểm của (P) và (d) là:
\(\left\{{}\begin{matrix}2x^2+5x+2=0\\y=2x^2\end{matrix}\right.\Leftrightarrow\left\{{}\begin{matrix}x\in\left\{-\dfrac{1}{2};-2\right\}\\y\in\left\{\dfrac{1}{2};8\right\}\end{matrix}\right.\)
Vậy: M(-1/2;1/2); N(-2;8)
\(OM=\sqrt{\left(-\dfrac{1}{2}-0\right)^2+\left(\dfrac{1}{2}-0\right)^2}=\sqrt{\dfrac{1}{4}+\dfrac{1}{4}}=\dfrac{\sqrt{2}}{2}\)
\(ON=\sqrt{\left(-2-0\right)^2+\left(8-0\right)^2}=2\sqrt{17}\)
\(MN=\sqrt{\left(-2+\dfrac{1}{2}\right)^2+\left(8-\dfrac{1}{2}\right)^2}=\sqrt{\dfrac{9}{4}+\dfrac{225}{4}}=\dfrac{3\sqrt{26}}{2}\)
\(P=OM+ON+NM\simeq4,93\left(cm\right)\)
\(S=\sqrt{4,93\cdot\left(4,93-\dfrac{\sqrt{2}}{2}\right)\cdot\left(4.93-2\sqrt{17}\right)\left(4.93-\dfrac{3\sqrt{26}}{2}\right)}=13,7\left(cm^2\right)\)
Câu 2:
a: Dấu hiệu là thời gian giải một bài tập của mỗi học sinh
b: BẢng tần số:
Thời gian
Tần số
5
4
6
3
7
6
8
8
9
7
10
11
11
9
12
3
13
3
14
7
15
3
19
7
c: Trung bình cộng là:
\(\overline{X}=\frac{5\cdot4+6\cdot3+\cdots+19\cdot7}{70}=\frac{760}{70}\) ≃10,86
Mốt của dấu hiệu là 10
d: Nhận xét:
-Thời gian giải bài tập nhanh nhất là 5 phút (có 4 học sinh).
-Thời gian giải bài tập chậm nhất là 19 phút (có 7 học sinh).
-Đa số các học sinh giải bài tập trong khoảng từ 8 đến 11 phút.
-Thời gian phổ biến nhất để hoàn thành bài tập là 10 phút.