Cho nửa (O; R) đường kính AB. C là điểm di động trên nửa đường tròn. E à hình chiếu của C trên AB, H và K lần lượt là điểm đối xứng với E qua AC và BC, EH cắt AC tại P; EK cắt BC tại Q.
a.Chứng minh tứgiác EPCQ là hình chữnhật
b.Chứng minh CP.CA = CQ.CB
c.Chứng minh HK là tiếp tuyến của (O)

a: Xét (O) có
ΔCAB nội tiếp
AB là đường kính
Do đó: ΔCAB vuông tại C
=>CA⊥CB tại C
E đối xứng H qua AC
=>AC là đường trung trực của EH
=>AC⊥EH tại P và P là trung điểm của EH
E đối xứng K qua BC
=>BC là đường trung trực của EK
=>BC⊥EK tại Q và Q là trung điểm của EK
Xét tứ giác CPEQ có \(\hat{CPE}=\hat{CQE}=\hat{PCQ}=90^0\)
nên CPEQ là hình chữ nhật
b: Xét ΔCEA vuông tại E có EP là đường cao
nên \(CP\cdot CA=CE^2\left(1\right)\)
Xét ΔCEB vuông tại E có EQ là đường cao
nên \(CQ\cdot CB=CE^2\left(2\right)\)
Từ (1),(2) suy ra \(CP\cdot CA=CQ\cdot CB\)
c: Xét ΔCPE vuông tại P và ΔCPH vuông tại P có
CP chung
PE=PH
Do đó: ΔCPE=ΔCPH
=>\(\hat{PCE}=\hat{PCH}\)
=>CP là phân giác của góc ECH
=>\(\hat{ECH}=2\cdot\hat{ECA}\)
Xét ΔCQE vuông tại Q và ΔCQK vuông tại Q có
CQ chung
QE=QK
Do đó: ΔCQE=ΔCQK
=>\(\hat{ECQ}=\hat{KCQ}\)
=>CB là phân giác của góc ECK
=>\(\hat{ECK}=2\cdot\hat{ECB}\)
\(\hat{ECH}+\hat{ECK}=\hat{KCH}\)
=>\(\hat{KCH}=2\left(\hat{ECA}+\hat{ECB}\right)=2\cdot\hat{ACB}=2\cdot90^0=180^0\)
=>K,C,H thẳng hàng
Xét ΔCEA và ΔCHA có
CE=CH
\(\hat{ECA}=\hat{HCA}\)
CA chung
Do đó: ΔCEA=ΔCHA
=>\(\hat{CEA}=\hat{CHA}\)
=>\(\hat{CHA}=90^0\)
=>AH⊥HC
Xét ΔCEB và ΔCKB có
CE=CK
BE=BK
CB chung
Do đó: ΔCEB=ΔCKB
=>\(\hat{CEB}=\hat{CKB}\)
=>\(\hat{CKB}=90^0\)
=>KB⊥KC
=>KB⊥KH
mà KH⊥HA
nên KB//HA
CH=CE
CE=CK
Do đó; CH=CK
=>C là trung điểm của HK
Xét hình thang AHKB có
O,C lần lượt là trung điểm cua AB,HK
=>OC là đường trung bình của hình thang AHKB
=>OC//AH//BK
=>OC⊥HK tại C
Xét (O) có
OC là bán kính
OC⊥HK tại C
Do đó: HK là tiếp tuyến tại C của (O)