đa dạng về lớp hình nhện
Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.
Cơ thể nhện gồm : phần đầu - ngực và phần bụng
Các bộ phận của nhện như sau:
Các phần cơ thể | Tên các bộ phận quan sát thấy | Chức năng |
Phần đầu – ngực | Đôi kìm có tuyến độc | Bắt mồi và tự vệ |
Đôi chân xúc giác (phủ đầy lông) | Cảm giác về khứu giác, xúc giác | |
4 đôi chân bò | Di chuyển và chăng lưới | |
Phần bụng | Phía trước là đôi khe thở | Hô hấp |
Ở giữa là 1 lỗ sinh dục | Sinh sản | |
Phía sau là các núm tuyến tơ | Sinh ra tơ nhện |

Caau1:
Ngành Giun tròn :
-Cơ thể đối xứng hai bên ,cơ thể ko phân đốt
-Có xoang giả
- Ống tiêu hóa phân hóa
Ngành Giun đốt :
- Cơ thể gồm các đốt nối tiếp
- Hình trụ ,dạng tròn hoặc dẹp
- Xuất hiện xoang thứ sinh
Ngành Giun dẹp :
- Cơ thể dẹp đối xứng hai bên
- Phân biệt đầu đuôi lưng bụng
- Ruột phân nhiều nhánh ,chưa có hậu môn
? Vai trò của lớp hình nhện, lớp giáp xác, lớp sâu bọ.TK
Lớp hình nhện:
- Làm vật trang sức, thực phẩm cho con người : bọ cạp ...
- Gây bệnh ghẻ ở người, gây ngứa và sinh mụn ghẻ : cái ghẻ ...
- Kí sinh ở gia súc để hút máu : ve bò ..
Lớp giáp xác:
- Làm thực phẩm, thức ăn cho con người : + Thực phẩm đông lạnh : tôm sú, tôm hùm ...
+ Thực phẩm khô : tôm, tép + Nguyên liệu làm mắm : tôm sông ...
+ Thực phẩm tươi sống : cua biển, ghẹ ...
- Có giá trị xuất khẩu : tôm rồng, tông càng xanh, cua biển ...
- Làm giảm tốc độ di chuyển của các phương tiện giao thông đường thuỷ: con sun ...
- Kí sinh gây hại cho cá : chân kiếm kí sinh ...
Lớp sâu bọ:
- Làm thuốc chữa bệnh : ong mật ...
- Làm thực phẩm : châu chấu ...
- Thụ phấn cho cây trồng : ong mật, bướm ...
- Thức ăn cho ĐV khác : tằm, ruồi, muỗi ...
- Diệt các sâu hại : ong mắt đỏ ...
- Hại hạt ngũ cốc : mọt ...
- Truyền bệnh : ruồi, muỗi, nhặng ..
-Đa dạng về cấu tạo: lớp Giáp xác và lớp Hình nhện cơ thể chia làm 2 phần, ; lớp Hình nhện không có râu, lớp Sâu bọ có 1 đôi râu, lớp Giáp xác có 2 đôi râu;lớp hình nhện có 4 đôi, lớp giáp xác có 5 đôi; lớp Sâu bọ có 2 đôi cánh, lớp Giáp xác và lớp Hình nhện không có cánh.
+ Đa dạng về môi trường sống: ; lớp Hình nhện sống ở nơi ẩm, ở cạn, lớp Giáp xác sống dưới nước.
- Đa dạng về tập tính: Thần kinh phát triển cao ở các loài làm cho chúng rất đa dạng về tập tính
+ Tự vệ, tấn công: tôm, tôm ở nhờ, nhện, kiến, ong mật,....
+ Dự trữ thức ăn: nhện, kiến, ong mật,....
+ Dệt lưới bẫy mồi: nhện
+ Cộng sinh để tồn tại: tôm ở nhờ
Trong 3 lớp của ngành Chân khớp thì lớp Giáp xác có giá trị thực phẩm lớn nhất là vì hầu hết các loài tôm, cua ở biển và ở nước ngọt đều là những thực phẩm có giá trị dinh dưỡng cao với khối lượng lớn. Nên có một vài vai trò quan trọng trong việc cung cấp thực phẩm cho con người và xuất khẩu.
Ví dụ: tôm hùm, tôm sú, tôm càng xanh, cua biển ...
Sự đa dạng của lớp hình nhện được thể hiện ở:
+ Số lượng loài (khoảng 36 nghìn loài là các chân khớp ở cạn đầu tiên).
+ Môi trường sống đa dạng (hang hốc, rậm rạp, ...)
+ Lớp hình nhện đa dạng có tập tính phong phú
+ Lớp hình nhện đa dạng về hình thức sống (ăn thịt,kí sinh, ...)
Sự đa dạng của lớp hình nhện được thể hiện ở:
+ Số lượng loài (khoảng 36 nghìn loài là các chân khớp ở cạn đầu tiên).
+ Môi trường sống đa dạng (hang hốc, rậm rạp, ...)
+ Lớp hình nhện đa dạng có tập tính phong phú
+ Lớp hình nhện đa dạng về hình thức sống (ăn thịt,kí sinh, ...)
Những đặc điểm là:
- Đôi kìm có tuyến độc.
- Đôi chân xúc giác.
- 4 đôi chân bò.
(Mik nghĩ vậy)![]()
Sự đa dạng của lớp hình nhện được thể hiện ở:
+ Số lượng loài (khoảng 36 nghìn loài là các chân khớp ở cạn đầu tiên).
+ Môi trường sống đa dạng (hang hốc, rậm rạp, ...)
+ Lớp hình nhện đa dạng có tập tính phong phú
+ Lớp hình nhện đa dạng về hình thức sống (ăn thịt,kí sinh, ...)
1. Một số đại diện


→ Sự đa dạng hình nhện về số lượng loài, lối sống và cấu tạo cơ thể
2. Ý nghĩa thực tiễn
- Trừ một số đại diện (cái ghẻ, ve bò…) gây bệnh cho người và động vật còn đa số nhện đều có lợi vì chúng săn bắt sâu bọ có hại, làm thực phẩm…
- Biện pháp bảo vệ Hình nhện có lợi:
+ Nuôi để gia tăng số lượng, tạo điều kiện cho phát triển tốt
+ Khai thác hợp lí, tránh nguy cơ tuyệt chủng
+ Lai tạo giống mới
- Biện pháp tiêu diệt Hình nhện có hại:
+ Dùng thiên địch (bọ rùa)
+ Thuốc hóa học diệt trừ
+ Biện pháp thủ công: bắt và tiêu diệt
Sự đa dạng của lớp hình nhện là đa dạng về số lượng loài, lối sống và cấu tạo cơ thể
chúc bạn học tốt![]()
Tham khảo
1. Nhệna. Đặc điểm cấu tạo
Cấu tạo ngoài của nhện
- Bảng đặc điểm cấu tạo ngoài của nhện.
Các phần cơ thể
Tên bộ phận quan sát thấy
Chức năng
Phần đầu – ngực
Đôi kìm có tuyến độc
Bắt mồi và tự vệ
Đôi chân xúc giác (phủ đầy lông)
Cảm giác về khứu giác và xúc giác
4 đôi chân bò
Di chuyển và chăng lưới
Phần bụng
Phía trước là đôi khe thở
Hô hấp
Ở giữa là một lỗ sinh dục
Sinh sản
Phía sau là các núm tuyến tơ
Sinh ra tơ nhện
b. Tập tính
* Chăng lưới.
Quá trình chăng lưới diễn ra như sau: Chăng dây tơ khung -> Chăng dây tơ phóng xạ -> Chăng các sợi tơ vòng -> Chờ mồi.
+ Một số kiểu màng nhện:
* Bắt mồi.
- Các hành động bắt mồi của nhện khi con mồi sa lưới: Nhện ngoạm chặt mồi, chích nọc độc -> Tiết dịch tiêu hóa vào cơ thể mồi -> Trói chặt mồi vào lưới để một thời gian -> Nhện hút dịch lỏng ở con mồi.
Tham khảo: Sự đa dạng hình nhện về số lượng loài, lối sống và cấu tạo cơ thể.