Bài tập :
Rút gọn phân số sau
121x75x130x169
39x60x11x198
Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.
Bài tập 1:
S=2/15+2/35+2/63+2/99+2/143
\(\Rightarrow\)S=2/3x5 +2/5x 7 +2/7x9 +2/9x11 +2/11x13
\(\Rightarrow\)S=1/3 -1/5 +1/5 - 1/7 +1/7 -1/9 +1/9 -1/11 +1/11 -1/13
\(\Rightarrow\)S=1/3 -1/13
\(\Rightarrow\)S=13/39 -3/39
\(\Rightarrow\)S=10/39
S=3/1.4 +3/4.7+3/7.11 ..........sai đề rồi
Bài 2
A=5/11.16+5/16.21+5/21.26+...+5/61.66
\(\Rightarrow\)A=1/11+1/16+1/16-1/21+1/21-1/26+....+1/61-1/66
\(\Rightarrow\)A=1/11-1/66
\(\Rightarrow\)A=6/66-1/66
\(\Rightarrow\)A=5/66
Bài 1:
a) \(a=2\cdot3\cdot5\cdot43\)
\(b=7200=2^5\cdot3^2\cdot5^2\)
\(c-4680=2^3\cdot3^2\cdot5\cdot13\)
b) \(\dfrac{8440}{5910}=\dfrac{8440:10}{5910:10}=\dfrac{844}{591}\)
\(\dfrac{1245}{3450}=\dfrac{1245:15}{3450:15}=\dfrac{83}{230}\)
Bài 2:
a) Ước nguyên tố của 140 là:
\(ƯNT\left(140\right)=\left\{2;5;7\right\}\)
Ước nguyên tố của 138 là:
\(ƯNT\left(138\right)=\left\{3;23;2\right\}\)
b) \(A=\dfrac{2^{10}+4^6}{8^4}\)
\(A=\dfrac{2^{10}+2^{12}}{2^{12}}\)
\(A=\dfrac{2^{10}\cdot\left(1+2^2\right)}{2^{12}}\)
\(A=\dfrac{1+4}{2^2}\)
\(A=\dfrac{5}{4}\)
\(B=\dfrac{6^{10}+15\cdot2^{10}\cdot3^9}{12\cdot8^3\cdot27^3}\)
\(B=\dfrac{2^{10}\cdot3^{10}+5\cdot2^{10}\cdot3^{10}}{2^{11}\cdot3^{10}}\)
\(B=\dfrac{2^{10}\cdot3^{10}\cdot\left(1+5\right)}{2^{11}\cdot3^{10}}\)
\(B=\dfrac{1+5}{2}\)
\(B=3\)
Giải:
Gọi phân số cần tìm là: \(\frac{a}{b}\)(a; b ∈ Z; a; b ≠ 0)
Theo bài ra ta có: \(\frac{a}{b}=\frac57\) và a + b = 4812
\(\frac{a}{b}\) = \(\frac57\)
\(\frac{a}{5}=\frac{b}{7}\)
Áp dụng tính chất dãy tỉ số bằng nhau ta có:
\(\frac{a}{5}=\frac{b}{7}=\frac{a+b}{5+7}\) = = \(\frac{4812}{12}\) = 401
a = 401 x 5 = 2005
b = 401 x 7 = 2807
Phân số cần tìm là: \(\frac{2005}{2807}\)
Cho phân số a/b . Nếu rút gọn a/b thì được phân số 3/4. nếu cộng thêm 15 đơn vị vào tử số rồi rút gọn thì dược phân số 7/6 . Tìm phân số a/b
Giải:
Theo bài ra ta có:
a/b = 3/4 và
\(\frac{a+15}{b}\) = \(\frac76\) (1)
a/b = 3/4 suy ra: a = 3/4b thay vào (1) ta có:
(3/4b + 15)/b = 7/6
3/4b + 15 = 7/6b
7/6b - 3/4b = 15
5/12b = 15
b = 15 : 5/12
b = 36
Thay b = 36 vào: a = 3/4b ta có:
a = 3/4 x 36 = 27
Vậy phân số cần tìm là: 27/36
Bài 2 : Cho phân số a/b . nếu rút gọn phân số a/b thì được phân số 6/7 . nếu giảm tử số đi 12 đơn vị rồi rút gọn thì được phân số 36/49. tìm phân số a/b
Giải:
Theo bài ra ta có: a/b = 6/7 và \(\frac{a-12}{b}\) = 36/49 (1)
a/b = 6/7
a = 6/7.b thay vào (1) ta có:
(6/7b - 12)/b = 36/49
6/7b - 12 = 36/49b
6/7b - 36/49b = 12
b.(6/7 - 36/49) = 12
b.6/49 = 12
b = 12 : 6/49
b = 98
a = 6/7.98
a = 84
Vậy phân số cần tìm là: 84/98
1) Các phân số tối giản là: \(\frac{1}{5};\frac{5}{7};\frac{-2}{9}\)
2) a) \(\frac{28}{36}=\frac{28:4}{36:4}=\frac{7}{9}\)
b) \(\frac{-63}{90}=\frac{-63:9}{90:9}=\frac{-7}{10}\)
c) \(\frac{40}{-120}=\frac{40:40}{-120:40}=\frac{-1}{3}\)
3) a) \(\frac{2.4}{6.18}=\frac{2.2.2}{2.3.3.2.3}=\frac{2}{27}\)
b) \(\frac{3.5.7}{6.9.14}=\frac{3.5.7}{2.3.9.2.7}=\frac{5}{36}\)
c) \(\frac{4.7-4.5}{64}=\frac{4.\left(7-5\right)}{64}=\frac{4.2}{64}=\frac{8}{64}=\frac{1}{8}\)
4) Muốn rút gọn một phân số chưa tối giản, ta tìm ƯCLN của cả hai số ở tử và mẫu, rồi cùng đem cả tử và mẫu chia cho số chung vừa tìm được.
MÌNH NHỚ ĐẤY TOÁN LỚP 4 MÀ . MÀ THÔI KẾT QUẢ NÀY :
4225/108