Bài 1:
Cho (O;R), và một điểm M nằm ngoài đường tròn (O) sao cho OM = 2R. Từ M vẽ tiếp
tuyến MA của đường tròn (O) (A là tiếp điểm)
a) Tính độ dài AM theo R
b) Từ A kẻ dây cung AB vuông góc với OM tại H. Chứng minh MB là tiếp tuyến của
đường tròn (O)
(vẽ hình)
Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.
Bài 1: Ta có: Om là phân giác của góc xOy
=>\(\hat{yOm}=\frac12\cdot\hat{xOy}\)
Ta có: \(\hat{xOy}+\hat{yOz}=180^0\) (hai góc kề bù)
=>\(\frac12\left(\hat{xOy}+\hat{yOz}\right)=90^0\)
=>\(\frac12\cdot\hat{xOy}+\frac12\cdot\hat{yOz}=90^0\)
=>\(\hat{yOm}+\frac12\cdot\hat{yOz}=\hat{yOm}+\hat{yOn}\)
=>\(\hat{yOn}=\frac12\cdot\hat{yOz}\)
=>On là phân giác của góc yOz
Bài 2:
Ta có: \(\hat{xOy}+\hat{yOz}+\hat{xOz}=360^0\)
=>\(\hat{xOz}=360^0-130^0-60^0=360^0-190^0=170^0\)
Bài 4:
Ta có:Oz là phân giác của góc xOy
=>\(\hat{yOz}=\frac12\cdot\hat{xOy}=\frac{130^0}{2}=65^0\)
Ta có: \(\hat{yOz}+\hat{yOz^{\prime}}=180^0\) (hai góc kề bù)
=>\(\hat{yOz^{\prime}}=180^0-65^0=115^0\)
Bài 1:
Với 5 tia chung gốc ta có:
Cứ hai tia chung gốc tạo được một góc, có 5 cách chọn tia thứ nhất, số cách chọn tia thứ hai là:
5 - 1 (cách)
Số góc được tạo thành là:
5.(5 - 1)
Theo cách tính trên mỗi góc được tính hai lần nên thực tế số góc tạo được là:
5.(5 - 1) : 2 = 10 (góc)
Khi vẽ thêm 2 tia thì có tất cả số tia là:
5 + 2 = 7 (tia)
Tương tự với 12 tia ta có số góc là:
7 x 6 : 2 = 21 (góc)
Số góc đã tăng thêm là:
21 - 10 = 11 (góc)
Đáp số:..
Bài 2:
Gọi số tia ban đầu là n thì số tia lúc sau là:
n + 1
Với n tia ban đầu ta có, cứ hai tia chung gốc tạo thành một góc, có n cách chọn tia thứ nhất, số cách chọn tia thứ hai là:
n - 1 (cách)
Theo cách tính trên mỗi góc được tính hai lần, thực tế số góc tạo thành là:
n(n - 1) : 2 (góc)
Tương tự với n + 1 tia chung gốc tạo được số góc là:
n(n + 1) : 2 (góc)
Theo bài ra ta có:
(n+1)n : 2 = n(n -1) : 2 + 6
n(n+1) = n(n -1) + 12
n^2 + n = n^2 - n + 12
n^2 - n^2 + n + n = 12
0 + n + n = 12
2n = 12
n = 12 : 2
n = 6
Vậy ban đầu có 6 tia chung gốc.
Câu 3:
a: Độ dài cung nhỏ AB là:
\(\dfrac{2\cdot pi\cdot R\cdot120}{360}=\dfrac{pi\cdot R\cdot2}{3}\)
Độ dài cung nhỏ BC là;
\(\dfrac{2\cdot pi\cdot R\cdot120}{360}=pi\cdot R\cdot\dfrac{2}{3}\)
b: \(S=\dfrac{pi\cdot R^2\cdot120}{360}=pi\cdot R^2\cdot\dfrac{1}{3}\)
c: Diện tích hình quạt tròn OAC là:
\(S_q=\dfrac{pi\cdot R^2\cdot120}{360}=pi\cdot\dfrac{R^2}{3}\)
Diện tích tam giác OAC là:
\(S=\dfrac{1}{2}\cdot OA\cdot OC\cdot sin120=\dfrac{1}{4}\cdot R^2\)
Diện tích hình viên phân OAC là;
\(S_q-S=R^2\left(\dfrac{pi}{3}-\dfrac{1}{4}\right)\)
Kẻ đường cao AH ứng với BC
Trong tam giác vuông ACH:
\(sinC=\dfrac{AH}{AC}\Rightarrow AH=AC.sinC\)
\(cosC=\dfrac{CH}{AC}\Rightarrow CH=AC.cosC\)
Trong tam giác vuông ABH:
\(tanB=\dfrac{AH}{BH}\Rightarrow BH=\dfrac{AH}{tanB}=\dfrac{AC.sinC}{tanB}\)
Do đó:
\(S_{ABC}=\dfrac{1}{2}AH.BC=\dfrac{1}{2}AH\left(BH+CH\right)=\dfrac{1}{2}.4,5.sin55^0.\left(\dfrac{4,5.sin55^0}{tan60^0}+4,5.cos55^0\right)\approx8,68\left(cm^2\right)\)

a: ΔOAM vuông tại A
=>\(AM^2+AO^2=OM^2\)
=>\(AM^2=\left(2R\right)^2-R^2=3R^2\)
=>\(AM=R\sqrt3\)
b: ΔOAB cân tại O
mà OM là đường cao
nên OM là phân giác của góc AOB
Xét ΔOAM và ΔOBM có
OA=OB
\(\hat{AOM}=\hat{BOM}\)
OM chung
Do đó: ΔOAM=ΔOBM
=>\(\hat{OAM}=\hat{OBM}\)
=>\(\hat{OBM}=90^0\)
=>MB là tiếp tuyến tại B của (O)