K
Khách

Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.

9 tháng 2 2021

- Hòa tan các bột rắn vào nước .

=> Chất rắn kết tủa là MgCO3 , hai chất rắn thành dung dịch là KCl và K2CO3 .

- Nhỏ từ từ dung dịch HCl đến dư vào hai dung dịch còn lại .

+, Dung dịch phản ứng tạo khí thoát ra là K2CO3

PTHH : K2CO3 + 2HCl -> 2KCl + H2O + CO2

 +, Dung dịch còn lại không có hiện tượng gì là KCl .

9 tháng 2 2021

Trích mỗi chất một ít ra ống nghiệm làm thuốc thử : 

Cho dung dịch HCl lần lượt vào từng mẫu thử : 

- Sủi bọt : K2CO3 , MgCO3 (1) 

- Không HT : KCl 

Cho dung dịch thu được ở (1) lần lượt vào dd NaOH dư : 

- Kết tủa trắng : MgCO3 

- Không HT : K2CO3 

 MgCO3 + 2HCl => MgCl2 + CO2 + H2O 

K2CO3 + 2HCl => 2KCl + CO2 + H2O 

MgCl2 + 2NaOH => Mg(OH)2 + 2NaCl 

24 tháng 12 2022

Trích mẫu thử

Cho mẫu thử vào nước : 

- mẫu thử nào tan là $KCl,K_2CO_3$ - nhóm 1

- mẫu thử nào không tan là $CaCO_3,BaSO_4$ - nhóm 2

Cho dung dịch $HCl$ vào nhóm 1 :

- mẫu thử nào tạo khí không màu không mùi là $K_2CO_3$
$K_2CO_3 + 2HCl \to 2KCl + CO_2 + H_2O$

- mẫu thử không hiện tượng gì là $KCl$

Cho dung dịch $HCl$ vào nhóm 2 : 

- mẫu thử nào tạo khí không màu không mùi là $CaCO_3$

$CaCO_3 + 2HCl \to CaCl_2 + CO_2 + H_2O$

- mẫu thử không hiện tượng gì là $BaSO_4$

8 tháng 4 2021

đánh dấu và lấy mẫu thử, cho H2O vào các mẫu thử:
+ Mẫu thử không tan là CaCO3
+ Mẫu thử tan là NaHCO3 và K2CO3
Cho dd Ca(OH)2 vào 2 lọ còn lại:
-Nếu có kết tủa xuất hiện thì lọ đó là Na2CO3:
Na2CO3 + Ca(OH)2 --> NaOH + CaCO3(ko tan)

8 tháng 4 2021

Trích mẫu thử

Cho mẫu thử vào nước :

- mẫu thử nào tan là MgCO3

Cho mẫu thử vào dung dịch Bari Clorua :

- mẫu thử tạo kết tủa trắng là K2CO3

\(K_2CO_3 + BaCl_2 \to BaCO_3 + 2KCl\)

- mẫu thử không hiện tượng : NaHCO3

9 tháng 3 2023

1. - Trích mẫu thử.

- Hòa tan từng mẫu thử vào nước.

+ Tan: K2CO3, KHCO3 và KCl. (1)

+ Không tan: CaCO3.

- Cho dd mẫu thử nhóm (1) pư với HCl dư.

+ Có khí thoát ra: K2CO3, KHCO3. (2)

PT: \(K_2CO_3+2HCl\rightarrow2KCl+CO_2+H_2O\)

\(KHCO_3+HCl\rightarrow KCl+CO_2+H_2O\)

+ Không hiện tượng: KCl.

- Cho mẫu thử nhóm (2) pư với BaCl2.

+ Xuất hiện kết tủa trắng: K2CO3.

PT: \(K_2CO_3+BaCl_2\rightarrow2KCl+BaCO_{3\downarrow}\)

+ Không hiện tượng: KHCO3.

- Dán nhãn.

2. - Trích mẫu thử.

- Nhỏ vài giọt từng mẫu thử vào dd BaCl2.

+ Xuất hiện kết tủa trắng: Na2CO3.

PT: \(Na_2CO_3+BaCl_2\rightarrow2NaCl+BaCO_{3\downarrow}\)

+ Không hiện tượng: NaOH, Ca(OH)2 và HCl. (1)

- Cho mẫu thử nhóm (1) pư với Na2CO3 vừa nhận biết được.

+ Có khí thoát ra: HCl.

PT: \(Na_2CO_3+2HCl\rightarrow2NaCl+CO_2+H_2O\)

+ Không hiện tượng: NaOH, Ca(OH)2. (2)

- Sục CO2 vào mẫu thử nhóm (2).

+ Xuất hiện kết tủa trắng: Ca(OH)2.

PT: \(CO_2+Ca\left(OH\right)_2\rightarrow CaCO_{3\downarrow}+H_2O\)

+ Không hiện tượng: NaOH.

PT: \(CO_2+2NaOH\rightarrow Na_2CO_3+H_2O\)

- Dán nhãn.

 

1 tháng 11 2023

dùng phương pháp hoá học phân biệt các muối bị mất nhãn ở dạng rắn sau: CACO3 , Na2SO4 ,KCL

24 tháng 11 2019

Nhỏ vài giọt dung dịch HNO3 loãng, dư tác dụng với từng mẫu thử trong từng lọ:

- Trường hợp chất rắn hòa tan hoàn toàn, có bọt khí bay ra là K2CO3 hoặc hỗn hợp KCl và K2CO3.

PTHH: K2CO3 + HNO3 → 2KNO3 + H2O + CO2

Lấy dung dịch thu được trong mỗi trường hợp đem thử với dung dich AgNO3:

+ Nếu thấy có tạo kết tủa trắng thì chất rắn ban đầu là hỗn hợp KCl và K2CO3.

+ Nếu không thấy tạo kết tủa trắng thì chất rắn ban đầu là K2CO3.

PTHH: KCl + AgNO3 → AgCl + KNO3

- Trường hợp thấy chất rắn chỉ tan hết trong dung dịch HNO3 loãng, không thoát khí là KCl và KNO3. Đem thử dung dịch thu được với dung dịch AgNO3:

+ Nếu tạo kết tủa trắng thì chất rắn ban đầu là KCl.

+ Nếu không tạo kết tủa thì chất rắn ban đầu là KNO3.

24 tháng 11 2019
https://i.imgur.com/zwz1jBi.jpg
14 tháng 12 2020

* Dùng quỳ tím

- Quỳ tím hóa xanh: KOH và K2CO3  (Nhóm 1)

- Quỳ tím không đổi màu: KCl, K2SO4 và KNO3  (Nhóm 2)

* Đổ dd BaCl2 vào từng nhóm

- Đối với nhóm 1

+) Xuất hiện kết tủa: K2CO3

PTHH: \(BaCl_2+K_2CO_3\rightarrow2KCl+BaCO_3\downarrow\)

+) Không hiện tượng: KOH

- Đối với nhóm 2

+) Xuất hiện kết tủa: K2SO4

PTHH: \(BaCl_2+K_2SO_4\rightarrow2KCl+BaSO_4\downarrow\)

+) Không hiện tượng: KCl và KNO3

* Đổ dd AgNO3 vào 2 dd còn lại

- Xuất hiện kết tủa: KCl

PTHH: \(AgNO_3+KCl\rightarrow KNO_3+AgCl\downarrow\)

- Không hiện tượng: KNO3

27. Có ba ống nghiệm riêng biệt không có nhãn, đựng các dung dịch FeCl2 , FeCl3 ,HCl. Để phân biệt các chất trên bằng phương pháp hóa học, ta dùng thuốc thử nào?A. KCl    B. BaSO4      C. NaOH          D. Na2SO4 30. Hỗn hợp rắn X ở dạng bột gồm Cu, Fe, Zn, Al. Để thu lấy đồng nguyên chất người ta dùng dung dịch nào sau đây:          A. CuSO4   B. H2SO4   C. AgNO3  D. MgCl255   Lấy một...
Đọc tiếp

27. Có ba ống nghiệm riêng biệt không có nhãn, đựng các dung dịch FeCl2 , FeCl3 ,HCl. Để phân biệt các chất trên bằng phương pháp hóa học, ta dùng thuốc thử nào?

A. KCl    B. BaSO4      C. NaOH          D. Na2SO4

 

30. Hỗn hợp rắn X ở dạng bột gồm Cu, Fe, Zn, Al. Để thu lấy đồng nguyên chất người ta dùng dung dịch nào sau đây:

          A. CuSO4   B. H2SO4   C. AgNO3  D. MgCl2

55   Lấy một oxit của lưu huỳnh tác dụng với nước được dung dịch A. Cho dung dịch A tác dụng hợp chất B ở điều kiện thường tạo ra oxit, oxit này tác dụng oxi cho ra oxit ban đầu. Công thức oxit ban đầu, dung dịch A và hợp chất  B lần lượt là:

A. SO3 , H2SO4, K2SO4                     B. SO2, H2SO3, Na2SO3

C. SO3 , H2SO4, Na2SO3                                 D. SO2, H2SO4, K2SO3

 

0
29 tháng 1 2021

a)

Bước 1 :  Trích mẫu thử

Bước 2 : Cho nước iot vào các mẫu thử

- mẫu thử nào tạo màu xanh tím đặc trưng là tinh bột.

Bước 3 : Cho nước vào hai mẫu thử còn lại, khuấy đều

- mẫu thử nào tan hoàn toàn là saccarozo.

- mẫu thử nào không tan hoàn toàn là xenlulozo.

b)

Bước 1 : Trích mẫu thử

Bước 2 : Cho \(Ag_2O/NH_3\) vào các mẫu thử : 

- mẫu thử nào tạo kết tủa trắng là Glucozo.

\(C_6H_{12}O_6 + Ag_2O \xrightarrow{NH_3} 2Ag + C_6H_{12}O_7\) 

Bước 3 : Cho nước iot vào các mẫu thử

- mẫu thử nào tạo màu xanh tím đặc trưng là tinh bột.

- mẫu thử không hiện tượng là xenlulozo.