K
Khách

Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.

27 tháng 11 2021

Chọn C.

27 tháng 11 2021

D

27 tháng 11 2022

 chịu

25 tháng 11 2021

bigger

25 tháng 11 2021

bigger

k mik nha

13 tháng 12 2021

ụa Văn bài j???

13 tháng 12 2021

chủ đề j

26 tháng 12 2021

Câu 10: B

dạ cảm ơn anh hoặc chị ạ.Anh hoặc chị có thể giải thích vì sao ra vậy ko ạ?

11 tháng 3 2022

undefined

11 tháng 3 2022

chịu, lên mạng mà tra

10 tháng 7 2021

1. English is more interesting than music.

2. Today they are not as happy as they were yesterday.

3. Ha Noi is not as small as Hai Duong.

4. Mai's sister is not as pretty as her.

6. You have got more money than me.

7. Art is not as difficult as French.

8. Nam's father is more careful than him.

9. No one in our town is as rich as Mr Ron.

10. He is the most intelligent in my class.

11. Everest is the highest mountain in the world.

12. Minh is the fattest person in my group.

13. I can't swim as far as Jan.

14B 15C 16A 17C 18B 19C 20B

10 tháng 7 2021

bạn có thể chụp thẳng đc hong?????

23 tháng 8 2025
Đúng vậy, lời mời, yêu cầu hoặc lời hứa dùng thì tương lai đơn thường là những quyết định bộc phát, tức thời, không có kế hoạch từ trước, còn khi có kế hoạch rồi bạn nên dùng thì tương lai gần (am going to) hoặc các cấu trúc diễn tả tương lai có kế hoạch khác. Ví dụ, câu "I will help you" thể hiện quyết định giúp đỡ ngay lúc nói, trong khi "I am going to visit my grandma this weekend" cho thấy một kế hoạch đã được lên trước.  Khi nào dùng thì tương lai đơn (Simple Future)? 
  • Quyết định bộc phát: Đưa ra quyết định ngay tại thời điểm nói, không có sự chuẩn bị trước.
    • Ví dụ: "Tôi mệt quá. Tôi sẽ đi ngủ ngay bây giờ" (I'm tired. I will go to bed now).
  • Lời hứa, đề nghị, yêu cầu: Diễn tả một lời cam kết, một đề nghị hoặc yêu cầu được nói ra một cách tự phát.
    • Ví dụ: "Tôi sẽ giúp bạn làm bài tập về nhà" (I will help you with your homework).
  • Dự đoán không có cơ sở vững chắc: Đưa ra một dự đoán về tương lai mà không có bằng chứng hoặc kế hoạch cụ thể.
Khi nào dùng thì tương lai gần (am going to)? 
  • Kế hoạch và ý định có sẵn: Dùng để nói về những kế hoạch, dự định đã được lên trước.
    • Ví dụ: "Tôi sẽ đi thăm bà vào cuối tuần này" (I am going to visit grandma this weekend).
Tóm lại, sự khác biệt chính nằm ở tính "có kế hoạch" của hành động: 
  • Will (Tương lai đơn): Bộc phát, ngẫu nhiên, không có kế hoạch trước.
  • Going to (Tương lai gần): Có kế hoạch, ý định rõ ràng từ trước