Tìm m để 3 điểm A(2;-1), B(1;1) và C(3;m+1) thẳng hàng
Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.
a: Để (d)//Ox thì m-1=0
=>m=1
b: Thay x=-1 và y=1 vào (d), ta được:
-m+1+m=1
=>1=1(luôn đúng)
c: Thay x=\(\dfrac{2-\sqrt{3}}{2}\) và y=0 vào (d), ta đc:
\(\left(m-1\right)\cdot\dfrac{2-\sqrt{3}}{2}+m=0\)
=>\(\left(m-1\right)\cdot\left(2-\sqrt{3}\right)+2m=0\)
=>\(2m-\sqrt{3}m-2+\sqrt{3}+2m=0\)
=>\(m\left(4-\sqrt{3}\right)=2-\sqrt{3}\)
=>\(m=\dfrac{2-\sqrt{3}}{4-\sqrt{3}}\)
a: Thay x=-3 và y=2 vào (d), ta được:
-6m+9+4-3m=2
=>-9m=-11
hay m=11/9
b: Thay x=0 và y=-3 vào (d), ta được:
4-3m=-3
=>3m=7
hay m=7/3
c: Thay x=3 và y=8 vào (d), ta được:
6m-9+4-3m=8
=>3m=13
hay m=13/3

Vậy với M(5; 7) hoặc M(5; 0) thì tam giác ABM vuông tại M.

Vậy P(-5; 2)
b: Thay x=-1 và y=1 vào (d), ta được:
-2m+1+m=1
hay m=0
a)Đồ thị hàm số cắt trục tung tại điểm có tung độ bằng 2
\(\Rightarrow2=\left(m-2\right).0+m\) \(\Leftrightarrow m=2\)
Vậy m=2 thì đồ thị hàm số cắt trục tung tại điểm có tung độ bằng 2
b) Đồ thị hàm số cắt trục hoành tại điểm có hoành độ bằng -3
\(\Rightarrow0=\left(m-2\right)\left(-3\right)+m\) \(\Leftrightarrow m=3\)
Vậy...
c) Hàm số đi qua điểm A(1;2)
\(\Rightarrow2=\left(m-2\right).1+m\)\(\Leftrightarrow m=2\)
Vậy...
a) Đồ thị cắt trục tung tại điểm có tung độ bằng 2
\(\Rightarrow\) điểm đó có tọa độ là \(\left(0;2\right)\)
\(\Rightarrow2=m\)
b) Đồ thị cắt trục hoành tại điểm có hoành độ bằng -3
\(\Rightarrow\) điểm đó có tọa độ là \(\left(-3;0\right)\)
\(\Rightarrow0=-3m+6+m=-2m+6\Rightarrow m=3\)
c) Đồ thị đi qua điểm \(A\left(1;2\right)\)
\(\Rightarrow2=m-2+m\Rightarrow m=2\)
a: Thay x=1 và y=3 vào (d), ta đc:
m-1+2=3
=>m+1=3
=>m=2
b: Thay y=0 vào (d), ta đc:
x-1=0
=>x=1
Thay x=1 và y=0 vào (d1), ta được:
2*1+m-1=0
=>m=-1
a. d qua gốc tọa độ khi:
\(m-2=0\Rightarrow m=2\)
b. d cắt trục tung tại điểm có tung độ là 1/3 khi:
\(m-2=\dfrac{1}{3}\Rightarrow m=\dfrac{7}{3}\)
c. d qua A khi:
\(2\left(1-4m\right)+m-2=-3\)
\(\Rightarrow m=\dfrac{3}{7}\)
a: Thay x=1 và y=-2 vào (d'), ta được:
1(m-2)+n=-2
=>m-2+n=-2
=>m+n=0
=>m=-n
Thay x=3 và y=-4 vào (d'), ta được:
3(m-2)+n=-4
=>3m-6+n=-4
=>3m+n=2
=>-3n+n=2
=>-2n=2
=>n=-1
=>m=-n=1
b: Thay x=0 và \(y=1-\sqrt2\) vào (d'), ta được:
\(0\left(m-2\right)+n=1-\sqrt2\)
=>\(n=1-\sqrt2\)
Thay \(x=2+\sqrt2\) và y=0 vào (d'), ta được:
\(\left(m-2\right)\left(2+\sqrt2\right)+1-\sqrt2=0\)
=>\(\left(m-2\right)\left(2+\sqrt2\right)=\sqrt2-1\)
=>\(m-2=\frac{\sqrt2-1}{2+\sqrt2}=\frac{\left(\sqrt2-1\right)\left(\sqrt2-1\right)}{\sqrt2\left(\sqrt2+1\right)\left(\sqrt2-1\right)}=\frac{3-2\sqrt2}{\sqrt2}=\frac{3\sqrt2-4}{2}\)
=>\(m=\frac{3\sqrt2-4}{2}+2=\frac{3\sqrt2-4+4}{2}=\frac{3\sqrt2}{2}\)
a: Để hàm số y=(m-2)x+3 đồng biến trên R thì m-2>0
=>m>2
Để hàm số y=(m-2)x+3 nghịch biến trên R thì m-2<0
=>m<2
b: Thay x=1 và y=2 vào y=(m-2)x+3, ta được:
1(m-2)+3=2
=>m-2+3=2
=>m+1=2
=>m=1
c:Để (d)//y=x thì m-2=1 và 3<>0
=>m=3
d: Thay m=3 vào (d), ta được:
y=(3-2)x+3=x+3
Vẽ đồ thị:
Tọa độ giao điểm của (d) và y=2x+1 là:
2x+1=x+3 và y=x+3
=>2x-x=3-1 và y=x+3
=>x=2 và y=2+3=5
e: (d): y=(m-2)x+3
=mx-2x+3
Tọa độ điểm cố định mà (d) luôn đi qua là:
\(\begin{cases}x=0\\ y=-2\cdot0+3=3\end{cases}\)
f: (d): y=(m-2)x+3
=>(m-2)x-y+3=0
Khoảng cách từ O đến (d) là:
\(d\left(O;\left(d\right)\right)=\frac{\left|0\cdot\left(m-2\right)+0\cdot\left(-1\right)+3\right|}{\sqrt{\left(m-2\right)^2+\left(-1\right)^2}}=\frac{3}{\sqrt{\left(m-2\right)^2+1}}\)
d(O;(d))=1
=>\(\frac{3}{\sqrt{\left(m-2\right)^2+1}}=1\)
=>\(\left(m-2\right)^2+1=9\)
=>\(\left(m-2\right)^2=8\)
=>\(\left[\begin{array}{l}m-2=2\sqrt2\\ m-2=-2\sqrt2\end{array}\right.\Rightarrow\left[\begin{array}{l}m=2\sqrt2+2\\ m=-2\sqrt2+2\end{array}\right.\)