Cho hình lăng trụ đứng có đáy ABC là tam giác vuông tại B, AB= 4, BC=6; chiều cao của lăng trụ bằng 10. Gọi K, M, N lần lượt là trung điểm của các cạnh . Thể tích của khối tứ diện là
Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.
Sửa đề: A'A=12cm
ΔABC vuông tại A
=>\(AB^2+AC^2=BC^2\)
=>\(AC^2=25^2-15^2=625-225=400=20^2\)
=>AC=20(cm)
Chu vi đáy là:
15+20+25=40+20=60(cm)
Diện tích xung quanh của lăng trụ là:
\(60\cdot12=720\left(\operatorname{cm}^2\right)\)
a: Diện tích đáy là:
\(S_{ABC}=\frac{a^2\sqrt3}{4}\)
Thể tích lăng trụ là:
\(V=\frac{a^2\sqrt3}{4}\cdot a\sqrt2=\frac{a^3\sqrt6}{4}\)
b: Diện tích đáy là:
\(S_{ABC}=\frac12\cdot3a\cdot4a=\frac12\cdot12a^2=6a^2\)
Thể tích lăng trụ là:
\(V=6a^2\cdot a\sqrt2=6\sqrt2\cdot a^3\)
Lời giải:
Áp dụng định lý Pitago:
$BC=\sqrt{AB^2+AC^2}=\sqrt{9^2+12^2}=15$ (cm)
$CC'=\sqrt{BC'^2-BC^2}=\sqrt{17^2-15^2}=8$ (cm)
Diện tích xung quanh hình lăng trụ là:
$(9+12+15).8=288$ (cm2)
Sửa đề: Đáy là tam giác ΔBAC vuông cân tại B
\(\hat{A^{\prime}B;\left(ABC\right)}=60^0\)
=>\(\hat{A^{\prime}B;BA}=60^0\)
=>\(\hat{A^{\prime}BA}=60^0\)
Xét ΔBA'A vuông tại A có tan A'BA=\(\frac{BA}{A^{\prime}A}\)
=>\(\frac{1}{A^{\prime}A}=\tan60=\sqrt3\)
=>\(A^{\prime}A=\frac{\sqrt3}{3}\left(\operatorname{cm}\right)\)
ΔACB vuông cân tại B
=>BA=BC=1cm
Diện tích đáy là:
\(S_{BAC}=\frac12\cdot BA\cdot BC=\frac12\cdot1\cdot1=0,5\left(\operatorname{cm}^2\right)\)
Thể tích lăng trụ la:
\(V=A^{\prime}A\cdot S_{ABC}=0,5\cdot\frac{\sqrt3}{3}=1,5\sqrt3\left(\operatorname{cm}^3\right)\)
Chọn A.
Phương pháp
Tính diện tích tam giác đáy và chiều cao lăng trụ suy ra thể tích theo công thức V=Bh .
Cách giải:

Lời giải:
$AC=\sqrt{BC^2-AB^2}=\sqrt{20^2-16^2}=12$ (cm)
Diện tích đáy là: $(12.16):2=96$ (cm2)
Diện tích toàn phần:
$S=p_{đáy}.h+2S_{đáy}=(16+12+20).12+2.96=768$ (cm2)
Thể tích lăng trụ:
$V=S_{đáy}.h=96.12=1152$ (cm3)





Đáp án A