vẽ đồ thị của hàm số
a/ y=2x - 1
b/ y=-3x +
c/ y=1 phần 3 x -2
Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.
Bài 1:
a: \(y=x^3-2x^2+x\)
=>y'=\(3x^2-2\cdot2x+1=3x^2-4x+1\)
=(3x-1)(x-1)
Đặt y'<0
=>(3x-1)(x-1)<0
=>1/3<x<1
=>hàm số nghịch biến trên khoảng (1/3;1)
Đặt y'>0
=>(x-1)(3x-1)>0
=>x>1 hoặc x<1/3
=>Hàm số đồng biến trên các khoảng (1;+∞) và (-∞;1/3)
Vẽ đồ thị:
b: Đồ thị hàm số y=|x^3-2x^2+x|
Đồ thị hàm số \(y=\left|x\right|^3-2x^2+\left|x\right|\)
Bài 2:
\(y=x^4-2x^2-3\)
=>y'=\(4x^3-2\cdot2x=4x^3-4x=4x\left(x^2-1\right)\)
Đặt y'<0
=>\(x\left(x^2-1\right)\) <0
TH1: \(\begin{cases}x<0\\ x^2-1>0\end{cases}\)
=>x<0 và x^2>1
=>x<0 và (x>1 hoặc x<-1)
=>x<-1
TH2: \(\begin{cases}x>0\\ x^2-1<0\end{cases}\)
=>\(\begin{cases}x>0\\ x^2<1\end{cases}\)
=>x>0 và -1<x<1
=>0<x<1
Vậy: hàm số nghịch biến trên các khoảng (-∞;-1); (0;1)
Đặt y'>0
=>\(x\left(x^2-1\right)>0\)
TH1: \(\begin{cases}x>0\\ x^2-1>0\end{cases}\Rightarrow\begin{cases}x>0\\ x^2>1\end{cases}\)
=>x>0 và (x>1 hoặc x<-1)
=>x>1
TH2: \(\begin{cases}x<0\\ x^2-1<0\end{cases}\)
=>\(\begin{cases}x<0\\ x^2<1\end{cases}\)
=>x<0 và -1<x<1
=>-1<x<0
Vậy: Hàm số đồng biến trên các khoảng (1;+∞) và (-1;0)
Vẽ đồ thị:
c: Thay x=1 và y=-4 vào (d), ta được:
\(m-1+m+3=-4\)
\(\Leftrightarrow2m=-6\)
hay m=-3
1: Bảng giá trị:
x | -2 | -1 | 0 | 1 | 2 |
\(y=x^2\) | 4 | 1 | 0 | 1 | 4 |
Vẽ đồ thị:
2:
Bảng giá trị:
x | -2 | -1 | 0 | 1 | 2 |
\(y=-x^2\) | -4 | -1 | 0 | -1 | -4 |
Vẽ đồ thị:
3:
Bảng giá trị:
x | -2 | -1 | 0 | 1 | 2 |
\(y=2x^2\) | 8 | 2 | 0 | 2 | 8 |
Vẽ đồ thị:
4:
Bảng giá trị:
x | -2 | -1 | 0 | 1 | 2 |
\(y=-2x^2\) | -8 | -2 | 0 | -2 | -8 |
Vẽ đồ thị:
5:
Bảng giá trị:
x | -2 | -1 | 0 | 1 |
a) Ta có : \(y=f\left(x\right)=2x+1\) Thay \(f\left(-\frac{1}{2}\right)\)vào biểu thức 2x + 1 ta có : \(f\left(-\frac{1}{2}\right)=2\cdot\left(-\frac{1}{2}\right)+1=0\) b) Với x = 1 thì y = (-2).1 = -2 Ta được \(A\left(1;-2\right)\)thuộc đồ thị hàm số y = -2x Đường thẳng OA là đồ thị hàm số y = -2x y x 3 2 1 O 1 2 3 4 -1 -2 -3 -1 -2 -3 y=-2x c) Thay \(A\left(3;9\right)\)vào đồ thị hàm số y = 3x ta có : \(y=3\cdot3=9\)(Đẳng thức đúng) Vậy điểm A thuộc đồ thị hàm số y = 3x b: Vì (d1)//(d) nên (d1): y=-2x+b =>a=-2 Thay x=2 và y=1 vào (d1), ta được: =>b=5 a: a: \(y=-\frac13x^3+\frac12x^2-2x+1\) =>y'=\(-\frac13\cdot3x^2+\frac12\cdot2x-2=-x^2+x-2\) =>y'=\(-x^2+x-\frac14-\frac74=-\left(x-\frac12\right)^2-\frac74<0\forall x\) =>Hàm số nghịch biến trên R Vẽ đồ thị: b: \(y=-x^3+3x^2-4\) =>y'=\(-3x^2+3\cdot2x=-3x^2+6x=-3x\left(x-2\right)\) đặt y'>0 =>-3x(x-2)>0 =>x(x-2)<0 =>0<x<2 =>Hàm số đồng biến trên (0;2) Đặt y'<0 =>-3x(x-2)<0 =>x(x-2)>0 =>x>2 hoặc x<0 =>Hàm số nghịch biến trên các khoảng (-∞;0); (2;+∞) Vẽ đồ thị: c: \(y=-\frac14x^4-\frac12\cdot x^2-\frac14\) =>y'=\(-\frac14\cdot4x^3-\frac12\cdot2x=-x^3-x=-x\left(x^2+1\right)\) Đặt y'>0 =>\(-x\left(x^2+1\right)>0\) =>-x>0 =>x<0 =>Hàm số đồng biến trên khoảng (-∞;0) Đặt y'<0 =>\(-x\left(x^2+1\right)<0\) =>-x<0 =>x>0 =>Hàm số nghịch biến trên khoảng (0;+∞) Vẽ đồ thị: d: \(y=x^4-x^2-2\) =>y'=\(4x^3-2x=2x\left(2x^2-1\right)\) \(=4x\left(x^2-\frac12\right)=4x\left(x-\frac{1}{\sqrt2}\right)\left(x+\frac{1}{\sqrt2}\right)\) Đặt y'>0 =>\(x\left(x^2-\frac12\right)>0\) TH1: \(\begin{cases}x>0\\ x^2-\frac12>0\end{cases}\) =>x>0 và \(x^2>\frac12\) =>\(x>\frac{\sqrt2}{2}\) TH2: \(\begin{cases}x<0\\ x^2-\frac12<0\end{cases}\) =>x<0 và \(x^2<\frac12\) =>x<0 và \(-\frac{\sqrt2}{2} =>\(-\frac{\sqrt2}{2} vậy: Hàm số đồng biến trên các khoảng \(\left(\frac{\sqrt2}{2};+\infty\right);\left(-\frac{\sqrt2}{2};0\right)\) Đặt y'<0 =>\(x\left(x^2-\frac12\right)<0\) TH1: \(\begin{cases}x<0\\ x^2-\frac12>0\end{cases}\) =>x<0 và \(x^2>\frac12\) =>x<0 và \(\left[\begin{array}{l}x>\frac{\sqrt2}{2}\\ x<-\frac{\sqrt2}{2}\end{array}\right.\) =>\(x<-\frac{\sqrt2}{2}\) TH2: \(\begin{cases}x>0\\ x^2-\frac12<0\end{cases}\) =>x>0 và \(x^2<\frac12\) =>x>0 và \(-\frac{\sqrt2}{2} =>\(0 Vậy: Hàm số nghịch biến trên \(\left(-\infty;\frac{-\sqrt2}{2}\right);\left(0;\frac{\sqrt2}{2}\right)\) Vẽ đồ thị: a: Bảng giá trị: x -4 -2 0 2 4 \(y=-\frac12x^2\) -8 -1 0 -1 -8 Vẽ đồ thị: b: Bảng giá trị: x -2 -1 0 1 2 \(y=-2x^2\) -8 -2 0 -2 -8 Vẽ đồ thị: c: BẢng giá trị: x -4 -2 0 2 4 \(y=\frac12x^2\) 8 2 0 2 8 Vẽ đồ thị: d: Bảng giá trị: x -2 -1 0 1 2 \(y=-x^2\) -4 -1 0 -1 -4 Vẽ đồ thị: e: Bảng giá trị: x 0 1 y=-3x-1 -1 -4 Vẽ đồ thị: a) Thay x=0 vào hàm số y= 3x+3, ta được: y= 3 x 0 + 3 = 3 Thay y=0 vào hàm số y= 3x+3, ta được: 0= 3x+3 => x= -1 Vậy đồ thị hàm số đi qua điểm B(-1;0) và C(0;3) Thay x=0 vào hàm số y= -x+1, ta được: y= -0 + 1 = 1 Thay y=0 vào hàm số y= -x+1, ta được: 0= -x+1 => x= 1 (Có gì bạn tự vẽ đồ thị nha :<< mình không load hình được sorry bạn nhiều) b) Hoành độ giao điểm của hai đường thằng y=3x+3 và y=-x+1 : 3x+3 = -x+1 <=> 3x + x = 1 - 3 <=> 4x = -2 <=> x= - \(\dfrac{1}{2}\) Thay x= - \(\dfrac{1}{2}\) vào hàm số y= -x+1, ta được: y= \(\dfrac{1}{2}\)+1 = \(\dfrac{3}{2}\) Vậy giao điểm của hai đường thằng có tọa độ (\(-\dfrac{1}{2};\dfrac{3}{2}\)) c) Gọi góc tạo bởi đường thẳng y= 3x+3 là α OB= \(\left|x_B\right|=\left|-1\right|=1\) OC= \(\left|y_C\right|=\left|3\right|=3\) Xét △OBC (O= 90*), có: \(tan_{\alpha}=\dfrac{OC}{OB}=\dfrac{3}{1}=3\) => α= 71*34' Vậy góc tạo bởi đường thằng y=3x+3 là 71*34' |
a: Bảng giá trị:
x
0
1
y=2x-1
-1
1
Vẽ đồ thị:
c: Bảng giá trị:
x
0
3
\(y=\frac13x-2\)
-2
-1
Vẽ đồ thị: